Tin tức Archives - Dịch vụ nhà đất HCM

Hồ sơ quyết định quy hoạch hoàn chỉnh khu đô thị Cát Lái Q2

Hồ sơ quyết định quy hoạch hoàn chỉnh khu đô thị Cát Lái Q2

QUY HOẠCH TỔNG THỂ KDC CÁT LÁI QUẬN 2 HCM

Chủ tịch Ủy ban nhân dân vừa quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2 do Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco) làm chủ đầu tư (Quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc – giao thông).

Theo đó, Phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu dân cư Cát Lái quy mô 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2 với các nội dung chính như sau:

Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch:

– Khu vực quy hoạch thuộc phường Cát Lái, quận 2.

– Vị trí và ranh giới khu vực quy hoạch:

      + Phía Bắc – Đông Bắc     : Giáp rạch Bà Cua.

      + Phía Đông – Đông Nam      : Giáp cụm IV khu công nghiệp Cát Lái.

           + Phía Tây Nam               : Giáp khu dân cư hiện hữu chỉnh trang dọc đường Nguyễn Thị Định.

           + Phía Tây Bắc                 : Giáp khu dân cư Cát Lái do Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn làm chủ đầu tư.

– Diện tích khu vực quy hoạch: 1.529.211,2m², xác định theo bản đồ hiện trạng vị trí số 15/2006/ĐĐĐC-SV ngày 09tháng 10 năm 2006 do Công ty TNHH Sóng Vàng lập.

Ghi chú: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về pháp lý ranh đất của dự án.

Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch đô thị: 

Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco).

Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch đô thị: 

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Ánh sáng Phương Nam (SLCC).

Danh mục hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị:

– Công văn số 84/TT.INVESCO  ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco) đề nghị phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2.

– Các văn bản pháp lý liên quan;

– Thuyết minh tổng hợp (đính kèm các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3);

– Thành phần bản vẽ bao gồm:

       + Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;

               + Bản đồ hiện trạng vị trí, tỉ lệ 1/500;

       + Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;

       + Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;

       + Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan;

               + Bản đồ quy hoạch giao thông đô thị, tỷ lệ 1/500;

               + Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500.

Tính chất của khu vực quy hoạch:

Xây dựng mới Khu dân cư Cát Lái trên địa bàn quận 2 văn minh, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT:

 Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch chi tiết:

 Điều chỉnh cập nhật các nội dung đã được Ủy ban nhân dân quận 2 thống nhất chủ trương điều chỉnh quy hoạch như Chùa Đông Thạnh, Trụ sở Tòa Phúc thẩm – Tòa án nhân dân tối cao, các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc tại các lô B1-02, B1-04, B1-06, B1-08, B1-10, B1-12, B2-01, B2-04, B2-08, Bệnh viện, Bưu điện, Hành Chính và nội dung tại Công văn số 4111/UBND-QLĐT ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 2.

 Mục đích lập quy hoạch:

          – Hình thành khu dân cư mới đa chức năng, đảm bảo chất lượng và môi trường có điều kiện ở tốt, thỏa mãn các yêu cầu về không gian, kiến trúc, môi trường, cơ sở hạ tầng.

          – Sử dụng hiệu quả quỹ đất đô thị phục vụ cộng đồng, nhấn mạnh và khai thác tối đa yếu tố cảnh quan và các trục đường giao thông chính đô thị.      

– Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý đầu tư xây dựng khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2, gắn kết đồng bộ với khu dân cư lân cận, phù hợp với đồ án quy hoạch chung quận 2 và quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Cát Lái 166,8ha, quận 2.

Quy mô dân số toàn dự án: khoảng 26.192 người.

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở TOÀN KHU QUY HOẠCH:

STTLoại đấtDiện tích
 (m²)
Tỉ lệ
(%)
Chỉ tiêu

(m2/người)

AĐẤT DÂN DỤNG      1.326.918,0086,77%50,66
IĐất ở         427.850,3627,98%16,34
1Chung cư cao tầng         114.790,504,38
2 Nhà thấp tầng         313.059,8611,95
IIĐất ở tái định cư         185.969,5712,16%7,10
IIIĐất công trình công cộng         126.154,008,25%4,82
1Thương mại           26.866,001,03
2Bệnh viện           21.608,000,82
3Bưu điện và Hành chính            9.064,000,35
4Trường mẫu giáo            14.633,000,56
5Trường tiểu học           12.017,000,46
6Trường phổ thông cơ sở           15.562,000,59
7Trường trung học phổ thông           21.854,000,83
8Câu lạc bộ            4.550,000,17
IVĐất thể thao và dân dụng khác          13.257,000,87%0,51
VĐất cây xanh         178.663,2411,68%6,82
1Công viên cây xanh         170.663,146,52
2Cây xanh phân cách            8.000,100,31
VIĐất giao thông khu nhà ở         395.023,8325,83%15,08
BĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG         202.293,2013,23%7,72
IĐất kênh rạch          44.230,002,89%
IIĐại học          80.005,705,23% 
IIITòa án          15.107,600,99% 
IVĐất tôn giáo            1.151,900,08%
VĐất giao thông ngoại vi          61.798,004,04%
 TỔNG CỘNG      1.529.211,20100,00%58,38

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

SttLoại chỉ tiêuĐơn vịTheo phương án
1Tổng số nền đất, căn hộnền

căn hộ

3.264 nền

Số lượng căn hộ cụ thể sẽ được xem xét ở bước thiết kế cơ sở

2Diện tích và kích thước nền điển hình.m2–  Liên kế: 75m2 ÷ 351,9m2; 5m ÷14,51m x 15m÷17m; 7m ÷12,6m x 20m ;

– Biệt thự: 260,4m2 ÷ 873,4m2; 12÷20m x 20m ÷ 41m.

3Dân sốngườiTối đa 26.192 người (trong đó: chung cư khoảng 13.140 người và nhà thấp tầng khoảng 13.052 người).
4Tầng cao (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD)tầng– Nhà thấp tầng:

+ Nhà liên kế, liên kế vườn: tối đa 04 tầng.

+ Nhà biệt thự: tối đa 03 tầng.

– Nhà cao tầng: 25 tầng, trong đó:

+ Khối đế (thương mại dịch vụ văn phòng): 05 tầng;

+ Khối tháp (căn hộ): 20 tầng.

5Mật độ xây dựng trệt (trên lô đất xây dựng)%– Trên diện tích toàn khu: khoảng 28,62%.

– Nhà liên kế: 62,5% ÷ 87,5%;

– Nhà liên kế vườn: 34% ÷ 78,9%;

– Nhà ở biệt thự: 33% ÷ 50%;

– Nhà cao tầng:

       + Khối đế: ≤ 60%.

       + Khối tháp: ≤ 40%.

6Hệ số sử dụng đấtlần– Trên diện tích toàn khu: ≤ 1,44.

– Nhà thấp tầng : ≤ 3,5.

– Nhà cao tầng  : ≤ 6,5.

7Tổng diện tích sàn xây dựngm2– Tổng cộng: ≤ 2.199.743,93m2, gồm:

+ Nhà ở              :khoảng 1.559.408,13m2.

      ú Thấp tầng   : khoảng 977.945,13 m2.

      ú Cao tầng     : khoảng 581.463,00 m2.

+ Thương mại, dịch vụ, công cộng: khoảng 640.335,80 m2.

      ú TM, DV, công cộng : khoảng 527.772,80 m2.

      ú Khối chung cư : khoảng 112.563,00 m2.

8Khoảng lùi xây dựng công trình và các chỉ tiêu khác.mTheo quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

Ghi chú: Tùy phương án thiết kế cụ thể, số căn hộ trên có thể thay đổi (tính toán theo quy định hiện hành) miễn đảm bảo quy mô dân số không vượt quá 26.192 người.

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

Ủy ban nhân dân quận 2 thống nhất với giải pháp bố cục các khu chức năng đô thị trong khu vực quy hoạch theo phương án đề xuất của đồ án, cụ thể như sau:

Nhà ở thấp tầng: thống nhất với giải pháp bố trí nhà liên kế sân vườn, biệt thự theo phương án đề xuất cụ thể như sau:

Nhà biệt thự: gồm 312 lô, bố trí tại các khu đất có ký hiệu như sau: A1-01÷A1-09; A2-01÷A2-05; A3-01÷A3-11.

+ Nhà biệt thự loại 01Gồm 32 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu:  A1-03 (01; 06), A1-04 (01), A1-05 (01;14), A1-08 (12), A2-01(08;16), A2-02 (01), A2-03 (01 ; 14), A2-04 (01;14), A2-05 (01), A3-01 (08 ; 09) A3-02 (06 ; 07), A3-03 (06), A3-04 (01;16), A3-05 (04 ; 05), A3-07 (01; 09 ; 16), A3-08 (01; 02), A3-09 (04), A3-10 (09), A3-11 (13 ; 14).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 297,5 ÷ 711,11 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 12÷14m x 23m ; 20m x 20m ; 17m x 23m ÷ 41m.

–         Mật độ xây dựng                     : 33% ÷ 50%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 6 ÷ 7m

·        Sân sau                      : 2 ÷ 3m

·        Sân hông                    : 3 ÷ 4,5m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 5m x 5m.

Nhà biệt thự loại 02: Gồm 280 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: A1-01÷A1-09; A2-01÷A2-05; A3-01÷A3-11(trừ các mẫu lô góc mẫu nhà biệt thự loại 1).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 260,4 ÷ 873,4 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 12÷14m x 23m ; 20m x 20m ; 17m x 23m ÷ 41m.

–         Mật độ xây dựng                     : ≤ 33% ÷ 50%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 6 ÷ 7m

·        Sân sau                      : 2 ÷ 3m

·        Sân hông                    : 2 ÷ 3m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế: gồm 93 lô, bố trí tại các khu đất có ký hiệu H1-06.

Nhà liên kế loại 1: Gồm 02 lô, được bố trí tại lô đất có ký hiệu: H1-06 (32 ;80).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 88m2.

–         Kích thước lô đất                     : 6m x 16m .

–         Mật độ xây dựng                     : ≤ 84,8%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân sau                      : 2 m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 4 m x 4 m (góc 90o).

Nhà liên kế loại 2: Gồm 91 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (04 ÷ 31; 33 ÷ 53; 60 ÷ 79; 81 ÷ 102).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 80 ÷ 120,43 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 5 ÷ 7 m x 16÷ 17,2 m.

–         Mật độ xây dựng                     : 62,5% ÷ 87,5%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân sau                      : 2m

·        Sân hông (1 bên)        : 2m (đối với lô đất chiều ngang ≥ 7 m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn: gồm 2.859 lô, bố trí tại các khu đất cụ thể như sau:

    + Nhà liên kế vườn loại 1: Gồm 20 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (03; 54; 59; 103) ; H2-03 (01; 42; 43; 84) ; H2-06 (15; 16; 45; 46); H2-07 và H2-08 (15; 33; 34; 77; 78; 116; 117; 155).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 83,24 ÷ 197,25m2.

–         Kích thước lô đất                     : 5,5 ÷ 9,17 m x 15,83÷ 27,69 m.

–         Mật độ xây dựng                     : 44,34% ÷ 73,68%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 2,4 ÷ 3 m

·        Sân sau                      : 2m.

·        Sân hông (1 bên)        : 2 ÷ 3m.

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 3m x 3m (góc >90o) ; 5m x 5m.

Nhà liên kế vườn loại 2: Gồm 252 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (01 ; 02 ; 55 ÷ 58; 104 ; 105); H2-03 (02÷41; 44÷83) ; H2-06 (01÷14; 17÷30; 31÷44; 47÷60); H2-07 và H2-08 (16÷32 ; 60÷76 ; 79÷115 ; 118÷154).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 75 ÷ 131,27m2.

–         Kích thước lô đất                     : 5 ÷ 7,82 m x 15÷ 23,65 m.

–         Mật độ xây dựng                     : 50,29% ÷ 78,9%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 2,4 ÷ 3 m

·        Sân sau                      : 2m.

·        Sân hông (1 bên)        : 2m (đối với lô đất chiều ngang ≥ 7 m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn loại 3: Gồm 121 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H2-07 và H2-08 ( 01 ; 14 ; 156; 160) ; B1-01 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-02 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-03 (01; 19; 20; 38) ; B1-04 ( 01; 19; 20; 38) ; B1-05 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-06 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-07 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-08 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-09 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-10 (01; 15; 16; 30) ; B1-11 (01; 26; 27; 52) ; B1-12 ( 01; 26; 27; 52) ; B2-01 (16; 17) ; B2-02 (16; 17) ; B2-03 (16) ; B2-04 (01; 17; 18; 34) ; B2-05 (01; 17; 18; 34) ; B2-06 (01; 17; 18; 34) ; B2-07( 01; 17; 18; 34) ; B2-08 (30; 31) ; B2-09 (09; 10) ; B2-10 (01; 19; 20; 38) ; B2-11( 09; 10) ; B2-12 ( 01; 19; 20; 38) ; B2-13 (30; 31) ; B2-14 (01; 28) ; B2-15 ( 01; 28) ; B2-16 ( 04; 05) ; B2-17 (04; 05) ; B2-18 (01; 10; 11; 20) ; B3-01 (01; 17; 18; 34) ; B3-02 (01; 27; 28; 54) ; B3-03 (01; 27; 28; 54) ; B3-04 (01; 27; 28; 54) ; B3-05 (01; 17; 18; 34).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 144,68 ÷ 239,54m2.

–         Kích thước lô đất                     : 8,71÷14,51m x 17m ; 12,6m x 20m ;

–          Mật độ xây dựng                    : 34% ÷ 70%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 5 m

·        Sân sau                      : 2 ÷ 3 m

·        Sân hông (1 bên)        : 3 ÷ 4,5 m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 5m x 5m.

Nhà liên kế vườn loại 4: Gồm 1.142 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H2-07 và H2-08 ; B1-01÷B1-12; B2-01÷B2-18; B3-01÷B3-05 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 3).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 81,53 ÷ 224,54m2.

–         Kích thước lô đất                     : 7÷12,7m x 13÷27,69m ; 7÷11,3m x 20m ;

–          Mật độ xây dựng                    : 41% ÷ 70,8%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 5 m

·        Sân sau                      : 2 ÷ 3 m

·        Sân hông (1bên)         : 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥9m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn loại 5: Gồm 61 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C1-01 (01; 12); C1-02 (01; 12) ; C1-03 (01; 12) ; C1-04 (06; 07) ; C1-05 (06; 07) ; C1-06 (01; 23); C1-07 (01; 12; 13; 24) ; C2-01 (01; 29; 30; 58) ; C2-02 (01; 18) ; C2-03 (09 ; 10); C2-04 (09 ; 10) ; C2-05 (01; 16; 17; 33) ; C2-06 (01; 17; 18; 34) ; C2-07 (01; 15; 16; 30) ; C2-08 (09) ; C3-01 (01; 20) ; C3-02 (01; 20) ; C3-03 (10 ; 11) ; C3-04 (01; 22) ; C3-05 (01; 22; 23; 44) ; C3-06 (01; 19; 20; 38) ; C3-07 (01; 19) ; C3-08 (01; 19; 20; 38).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 164,2 ÷ 329,6 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 11,75m x 16,6m; 14,94÷17,86m x 18m; 8,9 ÷ 19,1m x 20m ;

–          Mật độ xây dựng                    : 39% ÷ 60%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 4,5 m

·        Sân sau                      : 2m.

·        Sân hông (1 bên)        : 3 ÷ 4,5 m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 5m x 5m ; 5m x 6,5m ; 10m x 10,35m.

Nhà liên kế vườn loại 6: Gồm 481 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C1-01÷C1-07; C2-01÷C2-08; C3-01÷C3-08 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 5).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 139,5 ÷ 344,3m2.

–         Kích thước lô đất                     : 11 ÷ 19,1 m  x18 m; 7÷11,6 m  x 20 m; 10 m x 29,9 m.

–         Mật độ xây dựng                     : 41% ÷ 68%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 4,5 m.

·        Sân sau                      : 2 m.

·        Sân hông (1 bên)        : 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥7m. Riêng lô C2-01 áp dụng đối với các lô đất có chiều ngang ≥10m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn loại 7: Gồm 35 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C4-01 (01; 12; 13; 24) ; C4-02 (01; 13; 14; 26) ; C4-03 (01; 14) ; C4-04 (11) ; C4-05 (59) ; C5-04 (01 ; 55) ; C5-05 (01) ; C5-06 (01; 47; 48; 95) ; C5-07 (54; 55) ; C5-08 (25; 26) ; C5-09 (27) ; C5-11 (01; 39 ; 40; 78) ; C5-12 (01; 39 ; 40; 78) ; C5-13 (01; 25 ; 50).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 155,22 ÷ 253,7 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 8,31 ÷ 13,9 x 20m.

–          Mật độ xây dựng                    : 36% ÷ 59%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 4,5 m

·        Sân sau                      : 2  m.

·        Sân hông (1 bên)        : 3 ÷ 4,5 m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 5m x 5m; 5m x 6,5m.

Nhà liên kế vườn loại 8: Gồm 747 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C4-01÷C4-05; C5-04÷C5-13 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 7).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 93,24 ÷ 227,6m2.

–         Kích thước lô đất                     : 5 ÷ 17,5 x 20m ;

–          Mật độ xây dựng                    : 32% ÷ 77%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 4,5 m

·        Sân sau                      : 2 m

·        Sân hông (1 bên)        : 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥7m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Lưu ý:

–         Trường hợp nhà ở riêng lẻ có thiết kế tầng hầm, phần nổi của tầng hầm (tính đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè và vị trí đường xuống tầng hầm (ram dốc) cách ranh lộ giới tối thiểu 3m.

–         Đối với các loại hình nhà ở thấp tầng trong quá trình lập Quy chế quản lý và đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư phải nghiên cứu bố trí giếng trời trong từng công trình để đảm bảo mật độ xây dựng không vượt quá so với mật độ xây dựng được duyệt.

Nhà ở cao tầng:

Thống nhất với giải pháp bố trí chung cư theo phương án đề xuất, cụ thể như sau: gồm 14 nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ, quy mô dân số khoảng 13.140 người, được bố trí tại các khu đất có ký hiệu: H1-01÷H1-05; H1-07÷H1-10; H2-01; H2-02; H2-04; H2-05; H3-01.

Khu nhà ở cao tầng: gồm 05 lô nhà chung cư với quy mô dân số khoảng 3.568 người, được bố trí tại các lô H1-01; H1-02; H2-02; H2-05; H3-01.

–         Diện tích lô đất                             : 6.543 ÷  9.850 m2.

–         Mật độ xây dựng khối tháp tối đa    : 40%

–         Tầng cao xây dựng              : 05 ÷ 25 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).

–         Chiều cao xây dựng                      : 85m.

–         Khoảng lùi công trình so với đường nội bộ : ≥ 6m.

Các lô đất xây dựng chung cư cao tầng sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng công trình cụ thể cho từng dự án ở bước thiết kế cơ sở.

Khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ văn phòng:

Gồm 09 nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ, quy mô dân số khoảng 9.572 người, được bố trí tại các khu đất có ký hiệu H1-03 ÷H1-05; H1-07÷H1-10; H2-01; H2-04.

–         Diện tích lô đất                             : 4.167 m2 ÷ 12.619 m2.

–         Mật độ xây dựng:

·        Khối đế                                  : tối đa 60%.

·        Khối tháp cao tầng                 : tối đa 40%.

–         Tầng cao                                      : 25 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).

–         Hệ số sử dụng đất                        : tối đa 4,5 ÷  6,5. Trong đó:

·        Hệ số sử dụng đất thương mại – dịch vụ – văn phòng: tối đa 1,5.

·        Hệ số sử dụng đất ở               : tối đa 3 ÷ 5.

–         Khoảng lùi công trình:

·        Đường nội bộ                         : tối thiểu 6m.

·        Ranh đất tiếp giáp:                 : tối thiểu 6m.

·        Công viên                               : tối thiểu 5m.

–         Khoảng cách giữa các công trình:

·        Các khối chung cư cao tầng độc lập:

o   Giữa các mặt nhà đối diện tối thiểu là 25m.

o   Giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà: tối thiểu là 15m.

o   Trường hợp các mặt nhà đối diện không mở cửa của 02 nhà cao tầng: tối thiểu là 10m.

·        Các khối chung cư cao tầng chung khối đế:

o   Giữa các mặt nhà đối diện tối thiểu là 15m.

o   Giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà: tối thiểu là 10m.

o   Trường hợp các mặt nhà đối diện mở cửa nhưng lệch nhau: tối thiểu là 10m.

–         Chiều cao xây dựng công trình: 85,0m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Các lô đất xây dựng chung cư cao tầng sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng công trình cụ thể cho từng dự án ở bước thiết kế cơ sở.

Công trình công cộng:

– Áp dụng cho các lô: CV01, CV05÷CV10.

+ Mật độ xây dựng trệt          : 35%.

+ Tầng cao xây dựng   : 3÷4 tầng.

+ Chiều cao xây dựng  : 14÷17m.

+ Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥6m.

– Đối với từng loại công trình công cộng cụ thể sẽ được thuận tổng mặt bằng ở bước thiết kế cơ sở

Quy hoạch hệ thống giao thông:

Trục giao thông đối ngoại:

– Đường Nguyễn Thị Định (tên cũ Liên Tỉnh lộ 25B) lộ giới 60m (8m+ 16m+ 12m+ 16m+ 8m).

– Đường số 69 lộ giới 60m (8,5m+ 14m+ 15m+ 14m+ 8,5m).

Trục giao thông đường chính:

Đường số 18 (từ đường số 1 – đường số 9): lộ giới 40m (6m+ 10,5m+ 7m+ 10,5m+ 6m).

Đường số 8, số 9: lộ giới 24m (5m+ 14m+ 5m).

Đường số 5: lộ giới 22m (4m+ 14m+ 4m).

Đường số 44 (từ đường số 53 – đường số 69): lộ giới 23m (5m+ 13m+ 5m).

Đường số 1; 7; 23; đường số 18 (từ đường số 9 – đường số 69); đường số 44 (từ đường số 22 – đường số 53): lộ giới 20m (4m+ 12m+ 4m).

Đường số 4; 21: lộ giới 14m (3m+ 8m+ 3m).

Các đường giao thông nội bộ khu ở: lộ giới 12m (3m+ 6m+ 3m).

Đường số 56 và đường số 58: dọc theo hành lang đường ống dẫn khí có lộ giới 11,5m [3m (vỉa hè phía dân cư)+ 7m+ 1,5m (vỉa hè phía đường ống dẫn khí)].

Vạt góc giao lộ: đối với 2 đường có lộ giới ≥ 12m, có góc cắt 80-110° là 5mx5m.

Lưu ý: Hành lang bảo vệ bờ rạch Bà Cua và rạch Nghi tối thiểu 20m mỗi bên theo Quyết định 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Các điểm lưu ý quan trọng khác:

– Các lô đất xây dựng chung cư, thương mại – dịch vụ sẽ được cắm mốc, đo đạc xác định diện tích chính xác khi lập dự án cụ thể. Các công trình chung cư, thương mại dịch vụ sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình khi có thiết kế cụ thể.

– Thiết kế các công trình cao tầng phải đảm bảo phù hợp Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng và các quy định có liên quan hiện hành khác.

 – Trong phương án thiết kế khối nhà chung cư, thương mại – dịch vụ, công trình công cộng phải bố trí chỗ đậu xe đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

– Chủ đầu tư có trách nhiệm làm việc với Cục Tác chiến – Bộ Quốc phòng để được xem xét, chấp thuận độ cao an toàn tĩnh không theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

– Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt đính kèm và các quy định pháp luật hiện hành khác.

– Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc định vị hệ thống giao thông đã được thể hiện trong các bản vẽ của đồ án, đảm bảo kết nối với hệ thống giao thông các dự án đầu tư xây dựng kế cận, đúng theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) tại khu vực. Trong quá  trình tổ chức định vị, xác định cột mốc tại hiện trường khu đất, nếu hệ thống giao thông có sai lệch vị trí điểm nối kết với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sai lệch hướng tuyến theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), ranh mép bờ cao có thay đổi so với bản đồ quy hoạch đính kèm, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhân dân quận 2 phối hợp Sở Quy hoạch – Kiến trúc để có giải pháp xử lý, điều chỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

– Nội dung chi tiết cụ thể của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi ranh dự án sẽ được nghiên cứu trong thiết kế cơ sở của dự án và trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.

 

QUYẾT ĐỊNH CHỈNH SỬA 1/500 KDC CÁT LÁI QUẬN 2 MỚI NHẤT

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân vừa quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2 do Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco) làm chủ đầu tư (Quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc – giao thông).
Theo đó, Phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu dân cư Cát Lái quy mô 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2 với các nội dung chính như sau:

Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch:

– Khu vực quy hoạch thuộc phường Cát Lái, quận 2.
– Vị trí và ranh giới khu vực quy hoạch:
+ Phía Bắc – Đông Bắc: Giáp rạch Bà Cua.
+ Phía Đông – Đông Nam: Giáp cụm IV khu công nghiệp Cát Lái.
+ Phía Tây Nam: Giáp khu dân cư hiện hữu chỉnh trang dọc đường Nguyễn Thị Định.
+ Phía Tây Bắc: Giáp khu dân cư Cát Lái do Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn làm chủ đầu tư.
– Diện tích khu vực quy hoạch: 1.529.211,2m², xác định theo bản đồ hiện trạng vị trí số 15/2006/ĐĐĐC-SV ngày 09 tháng 10 năm 2006 do Công ty TNHH Sóng Vàng lập.
Ghi chú: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về pháp lý ranh đất của dự án.

Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch đô thị:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco).

Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch đô thị:

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Ánh sáng Phương Nam (SLCC).

Danh mục hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị:

– Công văn số 84/TT.INVESCO ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco) đề nghị phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2.
– Các văn bản pháp lý liên quan;
– Thuyết minh tổng hợp (đính kèm các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3);
– Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;
+ Bản đồ hiện trạng vị trí, tỉ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
+ Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan;
+ Bản đồ quy hoạch giao thông đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500.

Tính chất của khu vực quy hoạch:

Xây dựng mới Khu dân cư Cát Lái trên địa bàn quận 2 văn minh, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Nội dung quy hoạch chi tiết:

Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch chi tiết:

Điều chỉnh cập nhật các nội dung đã được Ủy ban nhân dân quận 2 thống nhất chủ trương điều chỉnh quy hoạch như Chùa Đông Thạnh, Trụ sở Tòa Phúc thẩm – Tòa án nhân dân tối cao, các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc tại các lô B1-02, B1-04, B1-06, B1-08, B1-10, B1-12, B2-01, B2-04, B2-08, Bệnh viện, Bưu điện, Hành Chính và nội dung tại Công văn số 4111/UBND-QLĐT ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 2.

Mục đích lập quy hoạch:

– Hình thành khu dân cư mới đa chức năng, đảm bảo chất lượng và môi trường có điều kiện ở tốt, thỏa mãn các yêu cầu về không gian, kiến trúc, môi trường, cơ sở hạ tầng.
– Sử dụng hiệu quả quỹ đất đô thị phục vụ cộng đồng, nhấn mạnh và khai thác tối đa yếu tố cảnh quan và các trục đường giao thông chính đô thị.
– Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý đầu tư xây dựng khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2, gắn kết đồng bộ với khu dân cư lân cận, phù hợp với đồ án quy hoạch chung quận 2 và quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Cát Lái 166,8ha, quận 2.

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

Ủy ban nhân dân quận 2 thống nhất với giải pháp bố cục các khu chức năng đô thị trong khu vực quy hoạch theo phương án đề xuất của đồ án, cụ thể như sau:
Nhà ở thấp tầng: thống nhất với giải pháp bố trí nhà liên kế sân vườn, biệt thự theo phương án đề xuất cụ thể như sau:
Nhà biệt thự: gồm 312 lô, bố trí tại các khu đất có ký hiệu như sau: A1-01÷A1-09; A2-01÷A2-05; A3-01÷A3-11.
+ Nhà biệt thự loại 01: Gồm 32lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: A1-03 (01; 06), A1-04 (01), A1-05 (01;14), A1-08 (12), A2-01(08;16), A2-02 (01), A2-03 (01 ; 14), A2-04 (01;14), A2-05 (01), A3-01 (08 ; 09) A3-02 (06 ; 07), A3-03 (06), A3-04 (01;16), A3-05 (04 ; 05), A3-07 (01; 09 ; 16), A3-08 (01; 02), A3-09 (04), A3-10 (09), A3-11 (13 ; 14).
– Diện tích khuôn viên một lô: 297,5 ÷ 711,11 m2.
– Kích thước lô đất: 12÷14m x 23m ; 20m x 20m ; 17m x 23m ÷ 41m.
– Mật độ xây dựng: 33% ÷ 50%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình :
+ Sân trước: 6 ÷ 7m
+ Sân sau: 2 ÷ 3m
+ Sân hông: 3 ÷ 4,5m
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt góc: 5m x 5m.

Nhà biệt thự loại 02: Gồm 280 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: A1-01÷A1-09; A2-01÷A2-05; A3-01÷A3-11 (trừ các mẫu lô góc mẫu nhà biệt thự loại 1).
– Diện tích khuôn viên một lô: 260,4 ÷ 873,4 m2.
– Kích thước lô đất: 12÷14m x 23m ; 20m x 20m ; 17m x 23m ÷ 41m.
– Mật độ xây dựng: ≤ 33% ÷ 50%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 6 ÷ 7m
+ Sân sau: 2 ÷ 3m
+ Sân hông: 2 ÷ 3m
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế: gồm 93 lô, bố trí tại các khu đất có ký hiệu H1-06.

Nhà liên kế loại 1: Gồm 02 lô, được bố trí tại lô đất có ký hiệu: H1-06 (32 ;80).
– Diện tích khuôn viên một lô: 88m2.
– Kích thước lô đất: 6m x 16m.
– Mật độ xây dựng: ≤ 84,8%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân sau: 2 m
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt góc: 4 m x 4 m (góc 90o).

Nhà liên kế loại 2: Gồm 91 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (04 ÷ 31; 33 ÷ 53; 60 ÷ 79; 81 ÷ 102).
– Diện tích khuôn viên một lô: 80 ÷ 120,43 m2.
– Kích thước lô đất: 5 ÷ 7 m x 16÷ 17,2 m.
– Mật độ xây dựng: 62,5% ÷ 87,5%.
– Tầng cao: 04 tầng.
Khoảng lùi công trình:
+ Sân sau: 2m
+ Sân hông (1 bên): 2m (đối với lô đất chiều ngang ≥ 7 m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn: gồm 2.859 lô, bố trí tại các khu đất cụ thể như sau

Nhà liên kế vườn loại 1: Gồm 20 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (03; 54; 59; 103) ; H2-03 (01; 42; 43; 84) ; H2-06 (15; 16; 45; 46); H2-07 và H2-08 (15; 33; 34; 77; 78; 116; 117; 155).
– Diện tích khuôn viên một lô: 83,24 ÷ 197,25m2.
– Kích thước lô đất: 5,5 ÷ 9,17 m x 15,83÷ 27,69 m.
– Mật độ xây dựng: 44,34% ÷ 73,68%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 2,4 ÷ 3 m
+ Sân sau: 2m.
+ Sân hông (1 bên): 2 ÷ 3m.
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt góc: 3m x 3m (góc >90o) ; 5m x 5m.
Nhà liên kế vườn loại 2: Gồm 252 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (01 ; 02 ; 55 ÷ 58; 104 ; 105); H2-03 (02÷41; 44÷83) ; H2-06 (01÷14; 17÷30; 31÷44; 47÷60); H2-07 và H2-08 (16÷32 ; 60÷76 ; 79÷115 ; 118÷154).
– Diện tích khuôn viên một lô: 75 ÷ 131,27m2.
– Kích thước lô đất: 5 ÷ 7,82 m x 15÷ 23,65 m.
– Mật độ xây dựng: 50,29% ÷ 78,9%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 2,4 ÷ 3 m
+ Sân sau: 2m.
+ Sân hông (1 bên): 2m (đối với lô đất chiều ngang ≥ 7 m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
Nhà liên kế vườn loại 3: Gồm 121 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H2-07 và H2-08 ( 01 ; 14 ; 156; 160) ; B1-01 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-02 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-03 (01; 19; 20; 38) ; B1-04 ( 01; 19; 20; 38) ; B1-05 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-06 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-07 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-08 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-09 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-10 (01; 15; 16; 30) ; B1-11 (01; 26; 27; 52) ; B1-12 ( 01; 26; 27; 52) ; B2-01 (16; 17) ; B2-02 (16; 17) ; B2-03 (16) ; B2-04 (01; 17; 18; 34) ; B2-05 (01; 17; 18; 34) ; B2-06 (01; 17; 18; 34) ; B2-07( 01; 17; 18; 34) ; B2-08 (30; 31) ; B2-09 (09; 10) ; B2-10 (01; 19; 20; 38) ; B2-11( 09; 10) ; B2-12 ( 01; 19; 20; 38) ; B2-13 (30; 31) ; B2-14 (01; 28) ; B2-15 ( 01; 28) ; B2-16 ( 04; 05) ; B2-17 (04; 05) ; B2-18 (01; 10; 11; 20) ; B3-01 (01; 17; 18; 34) ; B3-02 (01; 27; 28; 54) ; B3-03 (01; 27; 28; 54) ; B3-04 (01; 27; 28; 54) ; B3-05 (01; 17; 18; 34).
Diện tích khuôn viên một lô: 144,68 ÷ 239,54m2.
– Kích thước lô đất: 8,71÷14,51m x 17m ; 12,6m x 20m ;
– Mật độ xây dựng: 34% ÷ 70%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 5 m
Sân sau: 2 ÷ 3 m
+ Sân hông (1 bên): 3 ÷ 4,5 m
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt góc: 5m x 5m.
Nhà liên kế vườn loại 4: Gồm 1.142 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H2-07 và H2-08 ; B1-01÷B1-12; B2-01÷B2-18; B3-01÷B3-05 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 3).
– Diện tích khuôn viên một lô: 81,53 ÷ 224,54m2.
Kích thước lô đất: 7÷12,7m x 13÷27,69m ; 7÷11,3m x 20m ;
– Mật độ xây dựng: 41% ÷ 70,8%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 5 m
+ Sân sau: 2 ÷ 3 m
+ Sân hông (1bên): 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥9m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
Nhà liên kế vườn loại 5: Gồm 61 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C1-01 (01; 12); C1-02 (01; 12) ; C1-03 (01; 12) ; C1-04 (06; 07) ; C1-05 (06; 07) ; C1-06 (01; 23); C1-07 (01; 12; 13; 24) ; C2-01 (01; 29; 30; 58) ; C2-02 (01; 18) ; C2-03 (09 ; 10); C2-04 (09 ; 10) ; C2-05 (01; 16; 17; 33) ; C2-06 (01; 17; 18; 34) ; C2-07 (01; 15; 16; 30) ; C2-08 (09) ; C3-01 (01; 20) ; C3-02 (01; 20) ; C3-03 (10 ; 11) ; C3-04 (01; 22) ; C3-05 (01; 22; 23; 44) ; C3-06 (01; 19; 20; 38) ; C3-07 (01; 19) ; C3-08 (01; 19; 20; 38).
– Diện tích khuôn viên một lô: 164,2 ÷ 329,6 m2.
– Kích thước lô đất: 11,75m x 16,6m; 14,94÷17,86m x 18m; 8,9 ÷ 19,1m x 20m ;
– Mật độ xây dựng: 39% ÷ 60%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 4,5m
+ Sân sau: 2m.
+ Sân hông (1 bên): 3 ÷ 4,5 m
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt gó: 5m x 5m ; 5m x 6,5m ; 10m x 10,35m.
Nhà liên kế vườn loại 6: Gồm 481 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C1-01÷C1-07; C2-01÷C2-08; C3-01÷C3-08 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 5).
– Diện tích khuôn viên một lô: 139,5 ÷ 344,3m2.
– Kích thước lô đất: 11 ÷ 19,1 m x18 m; 7÷11,6 m x 20 m; 10 m x 29,9 m.
– Mật độ xây dựng: 41% ÷ 68%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 4,5m.
+ Sân sau: 2 m.
+ Sân hông (1 bên): 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥7m. Riêng lô C2-01 áp dụng đối với các lô đất có chiều ngang ≥10m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
Nhà liên kế vườn loại 7: Gồm 35 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C4-01 (01; 12; 13; 24) ; C4-02 (01; 13; 14; 26) ; C4-03 (01; 14) ; C4-04 (11) ; C4-05 (59) ; C5-04 (01 ; 55) ; C5-05 (01) ; C5-06 (01; 47; 48; 95) ; C5-07 (54; 55) ; C5-08 (25; 26) ; C5-09 (27) ; C5-11 (01; 39 ; 40; 78) ; C5-12 (01; 39 ; 40; 78) ; C5-13 (01; 25 ; 50).
– Diện tích khuôn viên một lô: 155,22 ÷ 253,7 m2.
– Kích thước lô đất: 8,31 ÷ 13,9 x 20m.
– Mật độ xây dựng: 36% ÷ 59%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 4,5m
+ Sân sau: 2 m.
+ Sân hông (1 bên): 3 ÷ 4,5m
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt gó: 5m x 5m; 5m x 6,5m.
Nhà liên kế vườn loại 8: Gồm 747 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C4-01÷C4-05; C5-04÷C5-13 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 7).
– Diện tích khuôn viên một lô: 93,24 ÷ 227,6m2.
– Kích thước lô đất: 5 ÷ 17,5 x 20m;
– Mật độ xây dựng: 32% ÷ 77%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 4,5m
+ Sân sau: 2 m
+ Sân hông (1 bên): 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥7m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
Lưu ý:
– Trường hợp nhà ở riêng lẻ có thiết kế tầng hầm, phần nổi của tầng hầm (tính đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè và vị trí đường xuống tầng hầm (ram dốc) cách ranh lộ giới tối thiểu 3m.
– Đối với các loại hình nhà ở thấp tầng trong quá trình lập Quy chế quản lý và đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư phải nghiên cứu bố trí giếng trời trong từng công trình để đảm bảo mật độ xây dựng không vượt quá so với mật độ xây dựng được duyệt.
Nhà ở cao tầng:
Thống nhất với giải pháp bố trí chung cư theo phương án đề xuất, cụ thể như sau: gồm 14 nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ, quy mô dân số khoảng 13.140 người, được bố trí tại các khu đất có ký hiệu: H1-01÷H1-05; H1-07÷H1-10; H2-01; H2-02; H2-04; H2-05; H3-01.
a) Khu nhà ở cao tầng: gồm 05 lô nhà chung cư với quy mô dân số khoảng 3.568 người, được bố trí tại các lô H1-01; H1-02; H2-02; H2-05; H3-01.
Diện tích lô đất: 6.543 ÷ 9.850 m2.
– Mật độ xây dựng khối tháp tối đa: 40%
– Tầng cao xây dựng: 05 ÷ 25 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
– Chiều cao xây dựng: 85m.
– Khoảng lùi công trình so với đường nội bộ : ≥ 6m.
Các lô đất xây dựng chung cư cao tầng sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng công trình cụ thể cho từng dự án ở bước thiết kế cơ sở.
Khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ văn phòng:
Gồm 09 nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ, quy mô dân số khoảng 9.572 người, được bố trí tại các khu đất có ký hiệu H1-03 ÷H1-05; H1-07÷H1-10; H2-01; H2-04.
– Diện tích lô đất: 4.167 m2 ÷ 12.619 m2.
– Mật độ xây dựng:
+ Khối đế: tối đa 60%.
+ Khối tháp cao tầng tối đa 40%.
– Tầng cao: 25 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
– Hệ số sử dụng đất: tối đa 4,5 ÷ 6,5. Trong đó:
>+ Hệ số sử dụng đất thương mại – dịch vụ – văn phòng: tối đa 1,5.
+ Hệ số sử dụng đất ở: tối đa 3 ÷ 5.
– Khoảng lùi công trình:
+ Đường nội bộ: tối thiểu 6m.
+ Ranh đất tiếp giáp: tối thiểu 6m.
+ Công viên: tối thiểu 5m.
– Khoảng cách giữa các công trình:
++ Các khối chung cư cao tầng độc lập:
+ Giữa các mặt nhà đối diện tối thiểu là 25m.
+ Giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà: tối thiểu là 15m.
+ Trường hợp các mặt nhà đối diện không mở cửa của 02 nhà cao tầng: tối thiểu là 10m.
++ Các khối chung cư cao tầng chung khối đế:
+ Giữa các mặt nhà đối diện tối thiểu là 15m.
+ Giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà: tối thiểu là 10m.
+ Trường hợp các mặt nhà đối diện mở cửa nhưng lệch nhau: tối thiểu là 10m.
Chiều cao xây dựng công trình: 85,0m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Các lô đất xây dựng chung cư cao tầng sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng công trình cụ thể cho từng dự án ở bước thiết kế cơ sở.
Công trình công cộng:
– Áp dụng cho các lô: CV01, CV05÷CV10.
+ Mật độ xây dựng trệt: 35%.
+ Tầng cao xây dựng: 3÷4 tầng.
+ Chiều cao xây dựng: 14÷17m.
+ Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥6m.
– Đối với từng loại công trình công cộng cụ thể sẽ được thuận tổng mặt bằng ở bước thiết kế cơ sở

Quy hoạch hệ thống giao thông:

Trục giao thông đối ngoại:
– Đường Nguyễn Thị Định (tên cũ Liên Tỉnh lộ 25B) lộ giới 60m (8m+ 16m+ 12m+ 16m+ 8m).
– Đường số 69 lộ giới 60m (8,5m+ 14m+ 15m+ 14m+ 8,5m).
Trục giao thông đường chính:
– Đường số 18 (từ đường số 1 – đường số 9): lộ giới 40m (6m+ 10,5m+ 7m+ 10,5m+ 6m).
– Đường số 8, số 9: lộ giới 24m (5m+ 14m+ 5m).
– Đường số 5: lộ giới 22m (4m+ 14m+ 4m).
– Đường số 44 (từ đường số 53 – đường số 69): lộ giới 23m (5m+ 13m+ 5m).
– Đường số 1; 7; 23; đường số 18 (từ đường số 9 – đường số 69); đường số 44 (từ đường số 22 – đường số 53): lộ giới 20m (4m+ 12m+ 4m).
– Đường số 4; 21: lộ giới 14m (3m+ 8m+ 3m).
Các đường giao thông nội bộ khu ở: lộ giới 12m (3m+ 6m+ 3m).
Đường số 56 và đường số 58: dọc theo hành lang đường ống dẫn khí có lộ giới 11,5m [3m (vỉa hè phía dân cư)+ 7m+ 1,5m (vỉa hè phía đường ống dẫn khí)].
Vạt góc giao lộ: đối với 2 đường có lộ giới ≥ 12m, có góc cắt 80-110° là 5mx5m.
Lưu ý: Hành lang bảo vệ bờ rạch Bà Cua và rạch Nghi tối thiểu 20m mỗi bên theo Quyết định 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Các điểm lưu ý quan trọng khác:

Các lô đất xây dựng chung cư, thương mại – dịch vụ sẽ được cắm mốc, đo đạc xác định diện tích chính xác khi lập dự án cụ thể. Các công trình chung cư, thương mại dịch vụ sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình khi có thiết kế cụ thể.
– Thiết kế các công trình cao tầng phải đảm bảo phù hợp Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng và các quy định có liên quan hiện hành khác.
– Trong phương án thiết kế khối nhà chung cư, thương mại – dịch vụ, công trình công cộng phải bố trí chỗ đậu xe đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
– Chủ đầu tư có trách nhiệm làm việc với Cục Tác chiến – Bộ Quốc phòng để được xem xét, chấp thuận độ cao an toàn tĩnh không theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
– Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt đính kèm và các quy định pháp luật hiện hành khác.
– Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc định vị hệ thống giao thông đã được thể hiện trong các bản vẽ của đồ án, đảm bảo kết nối với hệ thống giao thông các dự án đầu tư xây dựng kế cận, đúng theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) tại khu vực. Trong quá trình tổ chức định vị, xác định cột mốc tại hiện trường khu đất, nếu hệ thống giao thông có sai lệch vị trí điểm nối kết với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sai lệch hướng tuyến theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), ranh mép bờ cao có thay đổi so với bản đồ quy hoạch đính kèm, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhân dân quận 2 phối hợp Sở Quy hoạch – Kiến trúc để có giải pháp xử lý, điều chỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG ÍCH QUẬN 2 INVESTCO TP HỒ CHÍ MINH

Nhanh tay chọn ngay vị trí đẹp

Đăng ký thông tin nhận: Sổ hồng – Bảng Gía – Tham quan dự án

Quy hoạch mới HCM sẽ là trung tâm kinh tế lớn của Đông Nam Á

Quy hoạch mới HCM sẽ là trung tâm kinh tế lớn của Đông Nam Á

Ngày 23/1, Bộ Xây dựng phối hợp UBND TP.HCM cùng các tỉnh, TP trong vùng đã chủ trì Hội nghị công bố Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng TP.HCM đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Việc công bố quy hoạch nhằm mục tiêu phát triển cho vùng kinh tế TP.HCM. Theo đó, sẽ phát triển vùng TP.HCM thành một đô thị lớn, phát triển năng động, bền vững, có vai trò vị thế quan trọng trong khu vực Đông Nam Á và hướng tới quốc tế.

Khu vực này sẽ là vùng kinh tế hiện đại, trung tâm kinh tế lớn của cả nước và khu vực Đông Nam Á, là trung tâm thương mại, tài chính, trung tâm nghiên cứu khoa học – dịch vụ, trung tâm công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chuyên sâu…

Phát triển không gian vùng theo hướng cân bằng, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu, liên kết vùng với khung hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

Trong đó, TP.HCM là đô thị hạt nhân, trung tâm kinh tế, trung tâm tri thức, kinh tế tổng hợp đa chức năng hiện đại ngang tầm với các đô thị khu vực Đông Nam Á.

Theo đồ án quy hoạch, phạm vi vùng TP.HCM bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính TP.HCM và 7 tỉnh lân cận là Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai và Tiền Giang. Tổng diện tích toàn vùng khoảng 30.404 km2.

Vùng TP.HCM là trung tâm công nghiệp, công nghệ cao, công nghiệp chuyên sâu, trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ chất lượng cao tầm quốc gia và khu vực; trung tâm du lịch văn hóa lịch sử, du lịch rừng cảnh quan tầm quốc gia; là trung tâm văn hóa, thể thao, giáo dục – đào tạo, trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của quốc gia và khu vực; là trung tâm nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp chuyên canh của vùng Nam bộ và cả nước; là vùng có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh.

Về mô hình phát triển, vùng TP.HCM với mô hình tập trung – đa cực, đảm bảo sự thống nhất, cân bằng trong phát triển vùng và thích ứng với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Cụ thể, phát triển các đô thị nén, hạn chế mở rộng phát triển đô thị trên diện rộng, đặc biệt tại các khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu; tập trung phát triển hệ thống giao thông đường bộ, mạng lưới đường sắt đô thị nội vùng nhằm tăng cường kết nối vùng đô thị trung tâm và các cực tăng trưởng; duy trì và bảo vệ các vùng sinh thái, cảnh quan tự nhiên đặc trưng, nguồn nước và các hành lang xanh trong vùng.

Về cấu trúc không gian, vùng TP.HCM được phân ra thành các tiểu vùng và trục hành lang phát triển kinh tế. Cụ thể, các tiểu vùng gồm tiểu vùng đô thị trung tâm là TP.HCM và vùng phụ cận tại các tỉnh Long An, Bình Dương, Đồng Nai; tiểu vùng phía Đông gồm các tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu; tiểu vùng phía Bắc – Tây Bắc gồm các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh và phía Bắc tỉnh Bình Dương; tiểu vùng phía Tây Nam gồm các tỉnh Tiền Giang và Long An.

Các trục hành lang kinh tế trọng điểm gồm: Trục hành lang phía Đông Nam dọc Quốc lộ 51 với chuỗi các đô thị Phú Mỹ, Bà Rịa, Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu), trong đó TP Vũng Tàu và TP Bà Rịa là cực tăng trưởng. Trục hành lang phía Đông dọc Quốc lộ 1 gồm chuỗi các đô thị Dầu Giây, Long Khánh, Gia Ray (Đồng Nai), trong đó đô thị Long Khánh là cực tăng trưởng. Trục hành lang phía Bắc dọc Quốc lộ 13 gồm chuỗi các đô thị Bàu Bàng (Bình Dương), Chơn Thành, Bình Long, Hoa Lư – Lộc Ninh, Đồng Xoài (Bình Phước), trong đó đô thị Chơn Thành là cực tăng trưởng. Trục hành lang phía Tây Bắc dọc Quốc lộ 22, 22B gồm chuỗi các đô thị Trảng Bàng, Phước Đông – Bời Lời, Gò Dầu, Mộc Bài – Bến Cầu, Hòa Thành, Tây Ninh, Tân Biên, Xa Mát (Tây Ninh), trong đó các đô thị Trảng Bàng – Gò Dầu, TP Tây Ninh là cực tăng trưởng. Trục hành lang phía Tây Nam dọc Quốc lộ 1 gồm chuỗi các đô thị Bến Lức, Tân An (Long An), Mỹ Tho, Cai Lậy (Tiền Giang), trong đó TP Tân An – TP Mỹ Tho là cực tăng trưởng.

Phát biểu tại lễ công bố, Phó Chủ tịch UBND TP Trần Vĩnh Tuyến nhấn mạnh: “Đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng TP.HCM lần này không chỉ đáp ứng mong muốn của TP.HCM mà còn là sự kết nối chặt chẽ giữa các tỉnh, thành; đồng thời xác định được thế mạnh của từng địa phương, từng khu vực. Đặc biệt là vai trò trung tâm của TP.HCM để 8 địa phương trong vùng TP.HCM phát triển nhanh, bền vững, chia sẻ những khó khăn, thách thức và gắn kết trong việc phân bố các vùng, nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của từng tỉnh, thành như phát triển du lịch, văn hóa – giáo dục, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp, thương mại dịch vụ và công nghệ thông tin”.

Sức hấp dẫn khó chối từ của căn hộ resort mặt tiền sông

Sức hấp dẫn khó chối từ của căn hộ resort mặt tiền sông

Với ưu thế mặt tiền sông Sài Gòn, 100% căn hộ có view sông, gần gũi thiên nhiên, Opal Riverside là dự án căn hộ resort mà nhiều gia đình đang mong muốn sở hữu bởi quan niệm tài lộc cùng giá trị cảnh quan sông nước.

Vị trí ‘vượng khí sinh tài’

Ngay sau khi công bố Block mặt tiền sông, dự án Opal Riverside đã thu hút được sự quan tâm của hơn 1000 khách hàng và đã tạo nên hấp lực mới cho thị trường bất động sản khu Đông TP.HCM. Nắm bắt được xu thế của thị trường, Tập đoàn Đất Xanh đã giới thiệu ra thị trường dự án khu căn hộ mặt tiền sông Sài Gòn Opal Riverside tại Quận Thủ Đức, TP.HCM. 

Không có gì ngạc nhiên khi hàng loạt dự án có không gian xanh và sở hữu vị trí gần sông đang trở thành tâm điểm của thị trường. Theo các chuyên gia, lợi thế của các dự án bất động sản có vị trí gần sông không chỉ mang lại không gian sống trong lành, tầm nhìn lý tưởng cho các căn hộ mà theo quan niệm phong thủy thì dòng sông còn là long mạch của vượng khí, những ngôi nhà ven sông thường mang lại nguồn sinh khí tốt cho gia chủ. 

Phối cảnh tổng thể dự án Opal Riverside

Điểm sáng nhất của căn hộ Opal Riverside là nằm bên bồi của sông Sài Gòn, vị trí được xem là “vượng khí sinh tài” theo thuyết phong thủy, mang lại sức khỏe, tài lộc và may mắn cho gia chủ.

Opal Riverside là dự án có kết nối giao thông thuận lợi, chỉ cách trung tâm Quận 1, Quận 2, sân bay Tân Sơn Nhất 15 phút thông qua đại lộ Phạm Văn Đồng. Được ví như một ốc đảo xanh ngay giữa lòng thành phố, Opal Riverside tọa lạc tại vị trí đẹp nhất của Quận Thủ Đức, ngay mặt tiền Sài Gòn, đối diện bán đảo Thanh Đa (khu vực được quy hoạch trở thành trung tâm văn hóa – thể thao – du lịch của thành phố với cảnh quan thiên nhiên bậc nhất).

Tận hưởng không gian sống resort ở Opal Riverside

Với những nét độc đáo riêng biệt, Opal Riverside thực sự là dự án sẽ mang đến cho các cư dân và gia đình một cuộc sống trọn vẹn, đẳng cấp như đang ở resort 5 sao giữa lòng thành phố.

Một điểm đặc biệt nữa của dự án là mật độ xây dựng của Opal Riverside dưới mức 20%, tỷ lệ vàng đảm bảo cho Chủ đầu tư có thể đưa phong cách resort thoáng đãng vào trong dự án của mình.

oàn bộ dự án được bao bọc bởi cảnh quan cây xanh, hồ nước, khu công viên theo phong cách resort, điểm xuyết bởi những căn hộ có thiết kế sân vườn trên cao (sky garden) … làm cho Opal Riverside như một viên ngọc sáng bên sông Sài Gòn. Ngoài sức hút về chương trình thanh toán, Opal Riverside dành được nhiều sự quan tâm của khách hàng dự án nhờ công viên rộng hơn 1 ha nằm ngay mặt tiền sông Sài Gòn. T

Chỉ cần thanh toán 20% giá trị, khách hàng đã sở hữu ngay một căn hộ resort ở vị trí đẹp hướng bờ sông. Khách hàng có nhu cầu vay sẽ được ngân hàng VietinBank hỗ trợ với lãi suất ưu đãi từ 7,5%. Để sở hữu không gian sống đáng mơ ước tại Opal Riverside, khách hàng chỉ bỏ ra chi phí rất hợp lý nếu so với các sản phẩm cùng đẳng cấp đang bán trên thị trường. 

Ngoài căn hộ tiêu chuẩn 2 – 3 phòng ngủ (diện tích mỗi căn hộ từ 66 – 98 m2), nếu gia chủ là người thích nhìn ngắm bầu trời trên cao và một sân vườn riêng tư có thể lựa chọn căn hộ Penthouse (94 – 183m2).

Dự án Opal Riverside như một resort nghỉ dưỡng 5 sao, tích hợp các yếu tố thiên nhiên vào 35 tiện ích nội khu đẳng cấp như bến du thuyền, công viên ven song 1ha, hồ bơi, khu BBQ, khu nhạc nước, khu vui chơi trẻ em, phòng gym, khu thể thao đa năng, sảnh lounge đón khách… sẽ đáp ứng hoàn hảo nhu cầu tận hưởng cuộc sống đẳng cấp của cư dân tại đây. Opal Riverside gồm 2 tòa tháp, cao 19 tầng với hơn 600 căn hộ có vị trí đẹp, mặt tiền sông Sài Gòn. 

Đến xem nhà, về nhận quà tại Opal Riverside

Khách hàng chọn các căn hộ của Block A dự án Opal Riverside được hưởng thêm ưu đãi đặc biệt như tặng ngay hệ thống intercom, thẻ từ an ninh căn hộ, buồng tắm đứng kính, sàn gỗ phòng ngủ, kệ bếp cao cấp.

Đặc biệt, nhân dịp công bố Block A – Block đẹp nhất dự án Opal Riverside, chủ đầu tư Tập đoàn Đất Xanh giới thiệu chương trình ưu đãi hấp dẫn “Tậu nhà sang – Trúng thưởng lớn” với cơ hội trúng 1 xe ô tô Mercedes C200 đời mới sang trọng.

Tập đoàn Đất Xanh triển khai chương trình “Đến xem nhà, về nhận quà” cho các khách hàng quan tâm căn hộ tại dự án Opal Riverside. Theo đó, tất cả khách hàng tham quan nhà mẫu sẽ có cơ hội rút thăm nhiều phần quà có giá trị.

Luxgarden có hơn 36 tiện ích nội khu hiện đại chuẩn 5 sao

Luxgarden có hơn 36 tiện ích nội khu hiện đại chuẩn 5 sao

Lợi thế của hạ tầng đồng bộ khu Nam TP.HCM như: Hệ thống trường quốc tế Renaissance, Trường quốc tế Canada, Trường quốc tế Nam Sài Gòn, Bệnh viện quốc tế FV, Bệnh viện tim Tâm Đức, Trung tâm thương mại Cresent Mall, Vivo City, siêu thị Big C, CoopMart, Lotte Mart… Tiện lợi di chuyển đến khu đô thị và giải trí lân cận như Phú Mỹ Hưng, công viên Mũi Đèn Đỏ – Saigon Peninsula. Luxgarden còn đảm bảo yếu tố phong thủy “cận thị” và “cận lộ” khi thừa hưởng những tiện ích hiện đại

Luxgarden hội tụ thuận lợi về các yếu tố phong thủy

Xét về yếu tố phong thủy, Luxgarden lấy cảm hứng thiết kế từ hình ảnh của 2 đầu rồng – linh vật thần thoại biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyền lực tối thượng, song song cùng hướng lên trời cao, thể hiện sự vững bền, mang lại vị thế thăng tiến, thịnh vượng phát tài.

Dự án Luxgarden có tổng vốn đầu tư gần 1.000 tỷ đồng, tọa lạc tại số 370 đường Nguyễn Văn Quỳ phường Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM; bao gồm 2 tháp căn hộ, cao 27 tầng; đặc biệt từ tầng 15 được thiết kế “giật tầng” độc đáo như những bậc thang vững chãi tiếp bước gia chủ bước lên đỉnh cao.

Đây được xem là nơi hội tụ của mọi sự thuận lợi về các yếu tố phong thủy của chốn an cư bình yên, phát tài, như lời chúc “tiền vào như nước” dành tặng gia chủ. Với vị trí nằm tiếp giáp hai mặt tiền sông Sài Gòn “cận giang”, dự án Luxgarden mang đến cho các cư dân căn hộ tầm nhìn hướng sông Sài Gòn xanh mát, trong lành với nước lớn đong đầy quanh năm bao quanh căn hộ.

Được nghiên cứu kỹ lưỡng về hướng và vị trí, cùng cách thiết kế bố trí hợp phong thủy, LuxGarden là dự án chung cư cao cấp hiện đang thu hút được sự quan tâm và chú ý của thị trường khu vực Nam TP.HCM.

Ngoài việc cân nhắc về giá cả thì vị trí của dự án hợp phong thủy, chọn căn hộ theo hướng, bố trí nội thất đều là những yếu tố quan trọng mà người mua cần phải tìm hiểu, xem xét kỹ lưỡng để lựa chọn căn hộ phù hợp nhất.

Khu căn hộ Luxgarden có vị trí đắc địa, giáp hai mặt sông mang đến tài lộc, thịnh vượng cho cư dân

Trong bối cảnh phát triển hiện nay, việc tìm được căn nhà hội tụ đủ các yếu tố hợp phong thủy không phải điều dễ dàng. Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành bất động sản, Tập đoàn Đất Xanh đã nghiên cứu thị trường và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để có thể tạo ra những sản phẩm tốt về cả chất lượng, vị trí đắc địa và phù hợp mong muốn của các cư dân.

Vị trí hợp phong thủy

Ngoài yếu tố về vị trí thuận lợi thì trong phong thủy, “thủy” còn tượng trưng cho tiền bạc, mang đến tài lộc, thịnh vượng cho cư dân khi an cư ở những nơi cận sông. Những con sông lớn là nguồn nước chủ yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt, trồng trọt và giao thương buôn bán. Các nền văn minh lớn đầu tiên của nhân loại đều được hình thành và phát triển tại lưu vực các con sông lớn như: Ai Cập (sông Nil), Ấn Độ (sông Hằng), Trung Hoa (sông Hoàng Hà)… Qua nhiều nghiên cứu khoa học và ghi chép, nền văn minh đầu tiên của nhân loại cũng đã có sự lựa chọn “cận giang” như thế.

Trong đó yếu tố nhà “cận giang” luôn là niềm mong ước của nhiều cư dân đô thị hiện nay; là dấu hiệu của đất đai màu mỡ và sự phồn thịnh của khu dân cư. Trong dân gian khi chọn mua đất cất nhà, ông bà ta thường có câu: “Nhất cận thị, nhị cận giang, tam cận lộ”. Đây là thành ngữ của ông bà xưa để chỉ những địa điểm định cư được cho rằng sẽ cho người ta cuộc sống tốt

Luxcity bàn giao nhà đúng thời hạn với đầy đủ pháp lý

Luxcity bàn giao nhà đúng thời hạn với đầy đủ pháp lý cho cư dân

Việc ký hợp tác chiến lược và đồng hành với 5 đối tác lớn chiến lược lớn về hỗ trợ tín dụng, quản lý vận hành, tư vấn giám sát, thiết kế và xây dựng đã đảm bảo tốt nhất cho Đất Xanh triển khai đồng bộ với các tiêu chí cao về kỹ thuật, thiết kế, và chất lượng đáp ứng được mong đợi của khách hàng”. Ông Bùi Ngọc Đức – Phó Tổng Giám đốc Phát triển Dự án, chia sẻ: “Vượt qua những thách thức về tiến độ và chất lượng; các dự án luôn triển khai xây dựng sớm hơn cam kết với khach hang, đảm bảo chất lượng công trình cũng như hoàn thành tất cả thủ tục pháp lý nghiệm thu đã thể hiện năng lực tài chính, và uy tín của Đất Xanh để mang đến những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

Các hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, máy biến áp, máy phát điện dự phòng, hệ thống phòng chống cháy nổ đều được thiết kế đúng tiêu chuẩn quy định, đảm bảo đáp ứng điều kiện tốt nhất cho nhu cầu sinh hoạt của cư dân Luxcity. Các hạng mục tiện ích trong tổng số hơn 25 tiện ích nội khu đã hoàn thiện như: hồ bơi người lớn và trẻ em, khu sinh hoạt cộng đồng; khu vực tiểu cảnh, đài phun nước công viên và hệ thống cây xanh đã phủ kín; khu vui chơi vận động trẻ em; phòng thập gym, spa; cửa hàng tiện ích, café…

Tất cả các vật liệu đưa vào sử dụng đều hợp chuẩn và được giám sát chặt chẽ công tác chất lượng tại công trình thông qua đơn vị tư vấn giám sát chuyên nghiệp Apave và đội ngũ ban quản lý dự án có chuyên môn cao chủ đầu tư. Căn hộ bàn giao cho khách hàng được trang bị những hạng mục cơ bản như: thiết bị cơ điện; hệ thống khóa cửa chính bằng thẻ từ; hệ thống liên lạc nội bộ – intercom; tủ bếp bằng gỗ chống ẩm, mặt bếp đá hoa cương; sàn nhà ốp gạch granite nhân tạo 600×600, phòng ngủ sử dụng vật liệu sàn gỗ thân thiện môi trường nhập khẩu từ Đức; thiết bị vệ sinh của thương hiệu Toto; cửa chính bằng gỗ sơn veneer chống cháy; điểm đấu nối đường ống cho máy điều hòa, cùng sự lựa chọn an toàn cho người sử dụng khi chủ đầu tư sử dụng sơn ICI Low-VOC …

Được biết, ngay sau khi công trình hoàn thiện, nhiều cư dân đã đề xuất được tham quan căn hộ thực tế để chuẩn bị cho việc trang trí, lắp đặt nội thất phù hợp với sở thích trong khi chủ đầu tư tiến hoàn tất các thủ tục pháp lý cuối cùng để bàn giao.

Như vậy sau hơn 1 năm xây dựng, đầu năm 2017, công trình đã hoàn thiện thi công và tiến hành hoàn tất các thủ tục pháp lý với sự xác nhận đầy đủ của các cơ quan quản lý chức năng; đảm bảo điều kiện an toàn và chất lượng công trình để bàn giao nhà. Dự án Luxcity của chủ đầu tư Đất Xanh chính thức khởi công tháng 8/2015 gồm 2 block cao 19 tầng với 434 căn hộ cao cấp và tầng hầm giữ xe thông giữa 2 block nhà, tầng trệt là nơi bố trí các dịch vụ tiện ích như: hồ bơi, toàn bộ khu vực cảnh quan, sảnh đón khách, phòng tập gym, nhà trẻ, café, siêu thị mini…

Đồng thời dự án Luxcity cũng hoàn tất việc nghiệm thu hoàn công của các cơ quan chức năng cho 2 khối A&B vào tháng 3 năm 2017, đảm bảo các điều kiện pháp lý cho cư dân nhận nhà đúng với tiến độ cam kết.

Theo đó, dự án Luxcity đã hoàn thành công tác nghiệm thu hạng mục phòng cháy chữa cháy (PCCC) thực hiện đầy đủ các điều kiện an toàn PCCC theo quy định Điều 7 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ vào thời điểm tháng 12 năm 2016.

Tập đoàn Đất Xanh – Chủ đầu tư dự án Luxcity (528 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, Quận 7) chính thức công bố đã hoàn thành nghiệm thu công trình để bàn giao nhà đúng thời hạn cam kết cho cư dân.

 

Dịch vụ nhà đất HCM building kết hợp hoạt động từ thiện

Dịch vụ nhà đất HCM building kết hợp hoạt động từ thiện

Vào ngày 30/09 và 01/10 vừa qua, Dịch vụ nhà đất HCM đã tổ chức thành công chương trình du lịch 2N1Đ Teambuiding kết hợp hoạt động từ thiện cho toàn thể CBNV trong công ty. Chuyến hành trình đã khép lại với nhiều kỉ niệm đáng nhớ, nhiều cung bậc cảm xúc đọng lại trong trái tim mỗi thành viên của đại gia đình Ý Anh.

Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Có phải đã có một sự thay đổi thị hiếu hay là thay đổi cả một hệ thống khách hàng? Câu hỏi làm đau đầu, thậm chí là vỡ đầu bao nhiêu nhà đầu tư địa ốc. Chúng ta hãy xem xét những thị trường bất động sản những ngày cuối tháng 10-2014 đầy những diễn biến lạ kỳ này. Bên cạnh những dự án, không chỉ bán căn hộ mà bán cả cả dự án mặc dù chưa khởi công chịu lỗ một núi tiền cũng không ai mua thì cũng có những dự án mà vô khối nhà đầu tư nhỏ đang chung nhau hàng chục tỷ đồng mua, theo kiểu góp vốn đầu tư, cả tầng hay vài chục căn hộ những dự án chưa khởi công.

Bên cạnh những dự án “trùm mền” là những dự án mà chỉ mới thông báo sắp mở bán đã đông vui, ở phòng trưng bày căn hộ mẫu tấp nập người tìm hiểu thông tin, tấp nập cò săn cán bộ bán hàng, ở nơi thi công tấp nập người nghiêng ngó, tìm hiểu tiến độ. Thị trường bất động sản TP Hồ Chí Minh đang chứng kiến những cơn sóng theo chiều trái ngược nhau. Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Tại sao bán nhanh và tại sao ế sưng?

Đã đến lúc, những nhà đầu tư đứng đắn, những doanh nghiệp có trách nhiệm sẽ sống, sống khỏe, và đương nhiên rất nhiều doanh nghiệp chụp giật, gian dối, thiếu trách nhiệm sẽ chết.

Tại sao có dự án tranh nhau mua, thậm chí trả tiền chênh cũng mua? Cũng đơn giản nốt. Trước hết những dự án này chủ đầu tư cũng như nhà phân phối là những doanh nghiệp tạo được uy tín trên thương trường. Khách đặt tiền chắc chắn sẽ nhận được căn hộ đúng chất lượng theo hợp đồng, thời hạn giao nhà cũng chuẩn theo hợp đồng. Thêm nữa, những dự án này thuận lợi giao thông, hạ tầng đảm bảo, chất lượng sống cao, đảm bảo sớm giao Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở. Và cuối cùng là giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm, hầu hết là giá dưới một tỷ đồng/căn hộ. Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Nhiều lần khách hàng căng băng rôn đòi gặp chủ đầu tư nhưng chủ đầu tư luôn… vắng mặt. Tóm lại, những dự án ế ẩm là những dự án mà khách hàng không tin chủ đầu tư và nếu tin thì chất lượng sống tại những dự án này cũng quá thấp. Không có người muốn ở thì tất cả các nhà đầu tư bán cho ai? Ế là phải. Và cũng có thể dự án đang gặp những rắc rối pháp lý khó vượt qua được. Ví dụ dự án chung cư Gia Phú, không chỉ chậm bàn giao nhà theo kế hoạch mà nhiều căn hộ được bán cho 3-4 khách hàng. Có thể là chủ đầu tư không còn khả năng tài chính, có thể chủ đầu tư thậm chí phá sản. Những dự án này thường là không có cơ sở hạ tầng thuận lợi, có thể không thuận lợi về giao thông vào thành phố, có thể nằm trong khu vực ngập nước khi triều lên…Tại sao ế? Quá đơn giản, những dự án đang không thể chuyển nhượng, những dự án các nhà đầu tư thứ cấp đang bán tháo, chịu lỗ là những dự án mà khả năng tiếp tục xây dựng hoặc hoàn thiện thấp.

Dù là chủ đầu tư dự án hay nhà đầu tư thứ cấp cũng chỉ đầu tư phục vụ nhu cầu này. Rất rõ ràng, các nhà đầu tư thứ cấp không còn đổ tiền theo phong trào nữa mà họ phải nhìn thấy những giá trị có thật, những giá trị vừa lòng người có nhu cầu mua nhà. Dù hiện nay, số căn hộ tồn chưa bán được tại TP Hồ Chí Minh lên đến gần 10.000 căn, tuy nhiên, vẫn còn hàng trăm ngàn gia đình tại thành phố đông dân nhất cả nước vẫn có nhu cầu nhà ở. Vậy tại sao có dự án bán rẻ cũng không có khách mua và có dự án chen nhau mua, dẫu giá tăng. Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Những dự án chen chúc người mua

Hay tại dự án Tân Tạo Garden (huyện Bình Chánh), do Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Huỳnh Thông làm chủ đầu tư. Dự án đã được đầu tư hạ tầng từ nhiều năm trước đây, nhưng không bán được hàng. Sau khi Công ty Danh Khôi Á Châu trở thành nhà phân phối dự án và mở bán thì lượng giao dịch thành công… tăng nhanh đến bất ngờ. Một số dự án khi thay đổi chủ đầu tư, lượng căn hộ bán được đã tăng rất nhanh. Điển hình tại dự án Sài Gòn Town của nhà đầu tư Lilama – SHB, nằm ở vị trí khá đắc địa, nhưng đã phải “đắp chiếu” suốt một thời gian dài. Thế nhưng, với sự vào cuộc của một nhà phân phối mới Thanh Yến Land, hơn 120 căn hộ của dự án đã bán hết chỉ trong vòng chưa đầy 2 tuần. Thậm chí, 80% số căn hộ đã được bán ngay trong một ngày mở bán tập trung dự án. Cần nhớ rằng, đây là dự án căn hộ có giá… dưới 14,5 triệu đồng/m2. Từ đầu năm 2014, các dự án bất động sản tại quận 9 cũng được khách hàng quan tâm. Đặc biệt các dự án đất nền đang cháy hàng. Dự án đất nền Hoàng Anh Minh Tuấn, tổng diện tích 81.988 m2 với 201 nền nhà phố và 72 nền biệt thự, chỉ trong một đợt mở bán đầu tiên 8-2014, đã bán được 100% nền nhà phố.

Vài tháng gần đây, nhiều dự án bất động sản tại các quận nằm ở cửa ngõ của TP Hồ Chí Minh được khách hàng mua ở và các nhà đầu tư thứ cấp đánh giá cao và đổ tiền đầu tư. Quận Bình Tân với những dự án Khu đô thị Tên Lửa, khu đô thị Vĩnh Lộc, dự án Green Park khách hàng không dễ mua được một căn hộ. Tại đây, các cò căn hộ, các văn phòng môi giới đang ăn nên làm ra. Tại dự án căn hộ Scenic Valley của Phú Mỹ Hưng, trong tháng 9-2014, mở bán giai đoạn 1 đã bán hết 251 căn (100%), đầu tháng 10-2014 mở bán giai đoạn 2, vừa chào bán đã “cháy hàng”, 109 căn hộ của tòa nhà C2 đã được 300 khách hàng yêu cầu mua ngay buộc chủ đầu tư phải chọn cách cho bắt thăm, ai bắt trúng mới được đặt cọc mua căn hộ. Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Cũng theo Savills, trong quý này có 10 dự án mới và các giai đoạn mới của 4 dự án hiện hữu chào bán, với hơn 4.600 căn hộ, tăng 103% so với cùng kỳ. Đây là mức tăng mạnh nhất trong một quý kể từ quý II-2011. Trong khi đó, theo số liệu được công bố từ CBRE, trong quý III-2014, thị trường BĐS TP Hồ Chí Minh có 3.104 căn hộ chào bán, tăng đến 95,8% so với cùng kỳ. Số căn hộ bán tăng 8,6% so với quý trước và 94,8% so với cùng kỳ. Giá bán sơ cấp ở tất cả các phân khúc tăng từ 1,2 – 5,4% so với cùng kỳ năm 2013. Đầu tháng 10, Công ty Savills và CBRE đồng thời công bố báo cáo khảo sát thị trường quý III-2014. Theo các công bố mới này, kỷ lục thị trường được xác lập trước đó đã… bị phá. Cụ thể, thống kê của Savills cho thấy, trong quý III-2014, thị trường BĐS TP Hồ Chí Minh đã ghi nhận con số khoảng 3.280 căn hộ được bán, tăng đến 85% so với cùng kỳ. Đây là lượng căn hộ được bán cao nhất kể từ quý IV-2010.

Những dự án thập tử nhất sinh

Đã thấy đâu đó xuất hiện các loại cò môi giới mua nhà với những khoản tiền chênh đáng kể. Trong khi nhiều dự án đang nằm chết dở, bán không ai mua thì ở một góc khác thị trường bất động sản lại sôi động, nhiều dự án số căn hộ bán ra không đủ nhu cầu người tiêu dùng. Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Doanh nghiệp ngập nợ, không còn tiền hoàn thiện nhà dù nhiều khách hàng đã đóng 90-95% giá trị căn hộ. Năm 2010 dự án được chào bán giá 24 triệu đồng mỗi m2, thì năm 2014 giá thị trường do một số nhà thầu dự án bán ra chỉ còn 13 triệu đồng mỗi m2 và tại thời điểm 10-2014 giá cò nhà đất rao bán còn rẻ hơn chung cư xã hội. Không chỉ chung cư bậc trung, tại một số dự án chung cư cao cấp cũng ế thảm hại, chủ đầu tư lỗ sẵn sàng hạ giá bán đã đành, các nhà đầu tư thứ cấp cũng hạ giá, thậm chí hạ giá khủng hơn. Dự án chung cư cao cấp PetroVietnam Landmark (quận 2) do Công ty PVC Land làm chủ đầu tư cũng rớt giá mạnh.

Tại dự án căn hộ Vạn Hưng Phát Apartment trên đường Tạ Quang Bửu, quận 8 giá mở bán mỗi căn hộ lên đến 2,6 tỷ đồng, nhưng dự án đình trệ 5 năm hiện nay trên một trang thương mại điện tử có người đang rao bán lỗ với giá 1,2 tỷ đồng, nhưng do không tin tưởng vào khả năng hoàn thiện dự án nên không có khách nào dám xuống tiền mua lại suất đầu tư này. Tại dự án Gia Phú (quận 9) trước đây, giá mở bán chen nhau như phát gạo ngày đói là 950 triệu/căn hộ, để có thể mua được, phải tốn trên một tỷ một căn, vừa cuối tháng 9-2014, một văn phòng môi giới rao bán cả một phần tầng với giá 450 triệu/căn. Không ai dám hỏi vì nghe nói dự án này đang tranh chấp, chủ đầu tư đã bán một căn hộ cho… nhiều người. Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Tại dự án căn hộ Green Building, quận 9, TP HCM, cách đây 7 năm bán với giá hơn 1.200 USD/ m2, cò ăn thêm 100 USD/m2 nữa mới mua được, nhưng hiện nay giá dự án này trên các trang rao vặt và tại các văn phòng môi giới chỉ còn 500 USD mỗi m2, tương đương 10,5-11 triệu đồng mỗi m2. Giá giảm tới 60% nhưng treo mãi không ai hỏi thăm. Không chỉ các chủ dự án đang cố bán tống bán táng các dự án, nhiều nhà đầu tư bất động sản thứ cấp cũng đang muốn bán với mọi giá không chỉ căn hộ mà cả tầng, cả vài tầng trong các dự án chung cư. Giá cả thì đương nhiên không tưởng, các chủ đầu tư thứ cấp sẵn sàng bán chịu lỗ 30%, 50% thậm chí lỗ đến 60%, miễn là tống được khối u.

Khẳng định, có trong tay vài chục tỷ là có thể làm chủ một dự án chung cư hoặc đô thị mới tài sản lên đến hàng trăm, thậm chí hàng nghìn và dĩ nhiên cũng được làm con nợ với các khoản nợ tương xứng. Đây chỉ là một điển hình. Nếu đi sâu vào thị trường nhiều chuyện còn cười ra nước mắt. Ông Nguyễn Út, một chuyên gia môi giới dự án có tiếng tại quận Thủ Đức cho biết, ông có sẵn trong tay hàng loạt dự án chung cư, dự án đô thị mới sẵn sàng bán với mọi giá. Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Các cò đất đang kháo nhau: Có lẽ còn có thể xuống còn 40 tỷ đồng. Ngay từ đầu tháng 10-2014, một công ty môi giới thay mặt chủ đầu tư rao bán một dự án chung cư tại quận Bình Tân có diện tích đất tới 6.000 m2, đã thanh toán xong nghĩa vụ về đất, đã có giấy phép xây dựng, đã ép cọc móng, thử tải xong. Chung cư nằm tại khu Mã Lò thuận tiện giao thông. Chủ đầu tư đã đầu tư tổng cộng trên 130 tỷ đồng từ 4 năm nay. Đầu tháng 10-2014 rao giá bán cả dự án với giá 70 tỷ đồng, giữa tháng 10 hạ giá còn 60 tỷ đồng, cuối tháng 10 hạ giá tiếp chỉ còn 50 tỷ đồng… Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

DICH VỤ NHÀ ĐẤT HCM.

  • Email: dichvunhadathcmvn@gmail.com
  • Website:  dichvunhadathcm.vn

Bạn có thể điền đầy đủ thông tin vào From bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ tốt hơn. Trân trọng cảm ơn.
[contact-form-7 id=”1967″ title=”Liên hệ”]
Rất mong những thông tin trên có thể giúp ích được cho bạn tìm hiểu thêm về Cảnh ngược đời như thị trường BĐS Hồ Chí Minh? Vì sao nên nỗi?

Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

Bà Nguyễn Hoài An, Giám đốc Bộ phận Nghiên cứu, Tư vấn, Định giá và Quản lý tài sản CBRE Việt Nam đã có những chia sẻ về tác động của việc tăng lãi suất đối với thị trường bất động sản. Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

Nhiều dự báo cho rằng, mặt bằng lãi suất sẽ duy trì đà tăng trong thời gian tới. Thời gian qua, mặt bằng lãi suất tiền gửi Việt Nam Đồng có những diễn biến đáng chú ý, nhất là việc hàng loạt ngân hàng thương mại nâng mức lãi suất tới mức 9,2% (cho kì dài hạn).

Chúng tôi đã có cuộc trao đổi với bà Nguyễn Hoài An, Giám đốc Bộ phận Nghiên cứu, Tư vấn, Định giá và Quản lý tài sản CBRE Việt Nam về vấn đề này. Vậy, giá nhà trong thời gian tới sẽ biến động như thế nào?

Việc lãi suất huy động tăng khiến người mua nhà khó vay vốn, mặt khác, khi lãi suất tăng lên, dòng vốn sẽ dịch chuyển, thay vì đổ dồn vào bất động sản sẽ đổ sang các kênh khác như cổ phiếu, vàng, đặc biệt là gửi ngân hàng vì tỷ suất sinh lời hấp dẫn hơn, hệ quả là nhu cầu mua nhà suy giảm. Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

PV: Tuy nhiên theo khảo sát, trong khoảng 2 năm trở lại đây, giá bán các dự án bình dân đã tăng lên đáng kể?

Bà Nguyễn Hoài An: Vòng đời của một dự án là vậy và phân khúc bình dân cũng vậy. Trường hợp dự án có đặc điểm vượt trội hơn, khan hiếm hơn thì khả năng tăng giá càng cao. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy trong khoảng thời gian sau 1 năm hoàn thiện, nếu dự án chứng minh được chất lượng tốt của mình, tỷ lệ người ở cao thì khả năng tăng giá đạt mức cao nhất. Với 1 sản phẩm bất động sản, việc chào bán được diễn ra ngay trong giai đoạn xây dựng. Sau đó giá sẽ có khả năng tăng cho đến khi hoàn thiện, càng gần thời gian hoàn thiện càng tăng giá

PV: Việc tăng cung này có ảnh hưởng như thế nào đến giá bán của phân khúc bình dân? Báo cáo của CBRE cho biết trong quý I/2017, nguồn cung phân khúc bình dân đã tăng gấp 3 lần so với quý IV/2016 và bằng 40% tổng cung của cả năm 2016.

Bà Nguyễn Hoài An: Trong quý I/2017, phân khúc bình dân có sự gia tăng đáng kể so với quý trước, tuy nhiên việc tăng cung này ảnh hưởng đến thị trường một cách rộng rãi ra sao thì chưa thể kết luận được. Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

Nếu vượt quá, thị trường sẽ xuất hiện dư cung trong ngắn hạn và tác động đến mặt bằng giá cả. Chẳng hạn ở Hà Nội năm 2016, có khoảng 20.000 căn được hấp thụ trên thị trường sơ cấp, TP. HCM là 30.000 căn, đấy là lượng thị trường có thể hấp thụ được. Có thể ước lượng sự phù hợp này thông qua việc nhìn vào quá khứ.

Tất nhiên giá cả còn phụ thuộc cả vào vị trí, chất lượng dự án, có phù hợp với nhu cầu thực của thị trường hay không. Mặc dù vậy, chúng tôi cũng nhận thấy rằng một số dự án lớn thuộc phân khúc bình dân sẽ ra hàng trong năm nay hoặc muộn nhất là năm sau, khi đó mới đánh giá được mức độ ảnh hưởng về mặt giá cả.

PV: Giá nhà có sự gia tăng, tuy nhiên, chế độ khuyến mãi, hậu mãi cũng tăng rất đáng kể, vậy có phải về bản chất giá nhà không tăng?

Bà Nguyễn Hoài An: Trong giá bán đã bao gồm cả chi phí khuyến mãi, marketing rồi. Hơn thế, các chương trình này giai đoạn nào cũng có nên muốn kết luân có sự tăng giá thật hay không phải có thống kê đầy đủ. Hiện nay, chúng tôi cũng chưa có các thống kê này. Điều này không thể kết luận chắc chắn được. Bởi việc tính toán chi phí, lợi nhuận, dòng tiền của một dự án đòi hỏi những con số cụ thể.  Bất kì một dự án nào, chủ đầu tư cũng phải tính toán rất kĩ về giá bán. Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

PV:  Trong năm 2016, lượng giao dịch chỉ bằng 80% năm 2015 (nghĩa là cầu giảm) nhưng giá cả vẫn tăng, bà giải thích như thế nào về điều này?

Bà Nguyễn Hoài An: Điều này làm mặt bằng giá trong năm 2016 tăng cao hơn so với năm trước. Đúng là trong năm 2016, cả cung và lượng hấp thụ đều giảm so với năm 2015. Tuy nhiên trong nguồn cung mới của thị trường, có những dự án có mức chào bán cao hơn mặt bằng chung do sở hữu vị trí và chất lượng tốt hơn.

Đó là sự tăng giá hết sức bình thường của dự án trước khi hoàn thiện. Ngoài ra có những dự án chào bán lần đầu năm 2015 thì những đợt chào bán lần sau chắc chắn phải có sự tăng giá.

PV:  Vậy, điều này sẽ tác động đến giá cả của các sản phẩm bất động sản như thế nào? Lãi suất tăng, chứng khoán cũng khởi sắc, điều này sẽ khiến cho bất động sản không còn là ưu tiên số một trong danh mục đầu tư.

Bà Nguyễn Hoài An: Tất cả các kênh này đều chịu ảnh hưởng của một số yếu tố cơ bản nhưng mặt bằng lãi suất vẫn là quan trọng nhất. Ở Việt Nam hiện tại phổ biến các kênh đầu tư như bất động sản, cổ phiếu, vàng, ngoại tệ…

Tuy nhiên cũng nên xem đây là một diễn biến tự nhiên của thị trường. Lãi suất tăng cũng khiến các kênh đầu tư khác có sức sinh lời tốt hơn và các nhà đầu tư có thể sẽ chuyển sang các kênh đó.

Cầu bị ảnh hưởng dẫn đến cung bị ảnh hưởng theo. Thị trường bất động sản cũng diễn biến như thế. Khi lãi tăng, chi phí đầu vào tăng theo làm tăng giá cả đầu ra. Điều này làm ảnh hưởng đến nhu cầu, bởi khi một sản phẩm tăng giá người ta sẽ có tâm lý không mua hoặc đợi giá giảm mới mới mua.

Vì thế những thay đổi về mặt bằng lãi suất có thể chỉ gây khó khăn cho một số dự án ra hàng tại thời điểm hiện tại. Hơn nữa, có thể nói thị trường bất động sản có độ trễ nhất định, giai đoạn chuẩn bị ra hàng mất khá nhiều thời gian. Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

PV: Như bà nói các chủ đầu tư có thể huy động vốn từ phát hành trái phiếu, chào bán cổ phiếu, nhưng tại Việt Nam, phương thức này dường như chỉ áp dụng được với các doanh nghiệp lớn, vậy còn các doanh nghiệp nhỏ thì sao?

Bà Nguyễn Hoài An: Do đó, lợi nhuận hiện thời vẫn nghiêng về các doanh nghiệp lớn – những doanh nghiệp có bộ máy chuẩn hóa liên quan đến các khâu trong vận hành từ cấu trúc tài chính đến báo cáo kiểm toán. Các doanh nghiệp nhỏ muốn huy động vốn qua kênh này thì phải có một hệ thống hoàn chỉnh như vậy. Các thủ tục liên quan đến việc lên sàn đòi hỏi khâu kiểm toán chặt chẽ và phải do các đơn vị kiểm toán đủ tin cậy thực hiện thì nhà đầy tư mới đặt bút kí hợp đồng mua cổ phiếu, góp vốn. Việc huy động vốn luôn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có cấu trúc tài chính lành mạnh, đạt chuẩn quốc tế, nhất là muốn huy động vốn ngoại.

PV: Bà có thể nói rõ hơn về khó khăn tín dụng của các chủ đầu tư bất động sản?

Bà Nguyễn Hoài An: Nhưng nhìn chung, kênh ngân hàng vẫn là quan trọng nhất. Do đó, khi lãi suất tiếp tục được duy trì ở mức cao, các chủ đầu tư sẽ bị ảnh hưởng về vay vốn.

Chỉ có một số ít chủ đầu tư đa dạng hóa kênh huy động vốn như phát hành cổ phiếu, trái phiếu và hợp tác với các đơn vị nước ngoài để gọi vốn vào Việt Nam. Trong những năm vừa qua, nhờ lãi suất thấp nên nhiều chủ đầu tư đã tận dụng được nguồn vốn tương đối rẻ để phát triển bất động sản. Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

PV: Việc tăng lãi suất huy động, một cách tất yếu, sẽ làm tăng lãi cho vay. Điều này lại diễn ra trong bối cảnh Thông tư 06 bắt đầu có hiệu lực. Vậy bà đánh giá như thế nào về tác động của các diễn biến này đối với các doanh nghiệp bất động sản nói riêng và thị trường nói chung.

Bà Nguyễn Hoài An: Một cách rõ ràng, mặt bằng lãi suất tăng sẽ khiến những chi phí đầu vào tăng theo. Và các chủ đầu tư đi vay vốn để phát triển dự án, chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng. Nếu lãi suất tăng và duy trì mặt bằng tăng đó thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến nhiều kênh đầu tư khác nhau, trong đó có đầu tư bất động sản.

Tuy nhiên, chúng ta cũng cần nhìn nhận, mặt bằng lãi suất có dấu hiệu tăng nhưng việc duy trì sự tăng đó trong bao lâu lại là một câu chuyện khác. Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

DICH VỤ NHÀ ĐẤT HCM.

  • Email: dichvunhadathcmvn@gmail.com
  • Website:  dichvunhadathcm.vn

Bạn có thể điền đầy đủ thông tin vào From bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ tốt hơn. Trân trọng cảm ơn.
[contact-form-7 id=”1967″ title=”Liên hệ”]
Rất mong những thông tin trên có thể giúp ích được cho bạn tìm hiểu thêm về Lãi suất ngân hàng tăng liên tục, liệu giá nhà ở có giảm?

Theo dõi lượng giao dịch nhà ở tăng mạnh sau cơn bão giá

Theo dõi lượng giao dịch nhà ở tăng mạnh sau cơn bão giá

Theo dõi lượng giao dịch nhà ở tăng mạnh sau cơn bão giá

Giao dịch tăng chủ yếu vẫn ở các dự án nhà ở trung và cao cấp, giao dịch trong phân khúc nhà ở bình dân thấp do nguồn cung hạn chế…

Giao dịch chủ yếu vẫn từ các dự án nhà ở trung và cao cấp, giao dịch trong phân khúc nhà ở bình dân thấp do nguồn cung hạn chế. Theo báo cáo của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản (Bộ Xây dựng) công bố ngày 30-5, trong tháng 5, lượng giao dịch nhà ở tăng so với tháng trước. Lũy kế 5 tháng đầu năm, Hà Nội có khoảng 5.400 giao dịch thành công, TP HCM có 5.870 giao dịch thành công. Cụ thể, trong tháng, trên địa bàn Hà Nội có khoảng 1.200 giao dịch thành công, tăng 14%, TP HCM có 1.300 giao dịch thành côngGiao dịch nhà ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh tăng so với tháng trước. Gần 15.000 căn hộ được bán ra.

Tổ chức các đoàn kiểm tra việc kinh doanh bất động sản, kịp thời chấn chỉnh việc chia lô bán nền trái quy định. Tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về thông tin và các tin đồn thất thiệt để người dân biết không cuốn theo cơn “sốt ảo”… Bộ Xây dựng đã có văn bản đề nghị Sở Xây dựng TP HCM nắm bắt tình hình báo cáo UBND thành phố triển khai các giải pháp phù hợp nhằm ổn định thị trường. Cụ thể như: công khai thông tin quy hoạch các khu vực trên; công khai về tiến độ triển khai các dự án giao thông, các dự án hạ tầng và dự án bất động tại các khu vực trên. Theo dõi lượng giao dịch nhà ở tăng mạnh sau cơn bão giá

Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản cho rằng, tình trạng mua bán sôi động tại các khu vực trên gây nhiều rủi ro, tác động xấu đến thị trường bất động sản và cần được chấn chỉnh kịp thời.

Những nhà đầu tư thứ cấp cũng theo tâm lý đám đông mua gom đất, chờ lên giá, tạo thành cơn “sốt ảo” tại các khu vực này… Tác động từ thông tin một số huyện như Bình Chánh, Hóc Môn sẽ chuyển thành quận và việc đầu tư của nhiều doanh nghiệp lớn với các dự án hoành tráng…

Có một số dự án giao thông lớn đang hình thành như: tuyến Metro Bến Thành – Suối Tiên, dự án cầu Cát Lái, Cầu Phước Khánh… đã kích thích làm tăng giá đất tại các khu vực phía Đông, phía Nam và phía Tây thành phố. Theo Hiệp hội Bất động sản TP HCM, nguyên nhân chính tạo lên làn sóng tăng giá là do hệ thống hạ tầng giao thông tại các khu vực trên đang phát triển mạnh.

Tuy nhiên, ở thị trường đất nền, hiện tượng “sốt” đất và tăng giá đột biến tại một số khu vực ven TP HCM. Từ đầu năm đến nay, giá đất nền quận 2, 9, huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Cần Giờ… tăng 10 – 40%, có nơi tăng đến 70% so với năm 2016. Theo dõi lượng giao dịch nhà ở tăng mạnh sau cơn bão giá

Tại hai thành phố lớn, giá nhà ở trong khu vực nội đô của một số dự án căn hộ trung, cao cấp, vị trí thuận lợi, hạ tầng đồng bộ, tiến độ thi công tốt, chủ đầu tư uy tín, có chính sách bán hàng và khuyến mại hấp dẫn thì giá bán có tăng nhẹ, khoảng 3-5% so với năm 2015. Cá biệt có những dự án tăng đến 10%. Về giá bán căn hộ, nhìn chung, trong tháng 5 và những tháng đầu năm 2017 không có nhiều biến động.

Trong đó, tồn kho căn hộ chung cư là 3.325 căn (tương đương 4.832 tỉ đồng), tồn kho nhà thấp tầng: 3.492 căn (7.379 tỉ đồng); tồn kho đất nền nhà ở: 3.375.871 m2 (13.203 tỉ đồng), tồn kho đất nền thương mại: 648.139 m2 (2.480 tỉ đồng).

Sự gia tăng về giao dịch đã giúp giảm lượng bất động sản tồn kho. Tính đến ngày 20-5, tổng giá trị tồn kho bất động sản còn khoảng 27.894 tỉ đồng, giảm 3.129 tỉ đồng (10,09%) so với tháng 12/2016, giảm 474 tỉ đồng so với 20-4 vừa qua.

Trong khi đó, tại Hà Nội, những dự án được mở bán và ghi nhận số lượng giao dịch lớn chủ yếu tập trung ở các quận phía Tây Nam, bao gồm Thanh Xuân, Hà Đông, Hoàng Mai. Một số dự án có lượng giao dịch thành công lớn trong tháng là The Golden Palm (Thanh Xuân), Gelexia Riverside (Hoàng Mai), Gemek Premium (quận Hà Đông).

Ngoài ra, nhà ở thấp tầng tại các dự án tại khu vực quận 2, quận 9 cũng có lượng giao dịch thành công tăng như tại một số dự án Lucasta Khang Điền (quận 2), Thủ Thiêm Garden (quận 9). Các căn hộ có lượng giao dịch thành công ở TP HCM chủ yếu nằm tại khu vực gần trung tâm, giao thông thuận tiện, đa dạng về tiện ích, thiết kế căn hộ linh hoạt, có tiến độ thanh toán hợp lý và có tiềm năng tăng giá trong tương lai. Ví dụ dự án Vinhomes Golden River Ba Son (quận 1), Hà Đô Centrosa Garden (quận 10). Theo dõi lượng giao dịch nhà ở tăng mạnh sau cơn bão giá

DICH VỤ NHÀ ĐẤT HCM.

  • Email: dichvunhadathcmvn@gmail.com
  • Website:  dichvunhadathcm.vn

Bạn có thể điền đầy đủ thông tin vào From bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ tốt hơn. Trân trọng cảm ơn.
[contact-form-7 id=”1967″ title=”Liên hệ”]
Rất mong những thông tin trên có thể giúp ích được cho bạn tìm hiểu thêm về Theo dõi lượng giao dịch nhà ở tăng mạnh sau cơn bão giá.

Thiết kế web bởi Hoangweb.com