Hồ sơ quyết định quy hoạch hoàn chỉnh khu đô thị Cát Lái Q2

Hồ sơ quyết định quy hoạch hoàn chỉnh khu đô thị Cát Lái Q2

Hồ sơ quyết định quy hoạch hoàn chỉnh khu đô thị Cát Lái Q2

QUY HOẠCH TỔNG THỂ KDC CÁT LÁI QUẬN 2 HCM

Chủ tịch Ủy ban nhân dân vừa quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2 do Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco) làm chủ đầu tư (Quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc – giao thông).

Theo đó, Phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu dân cư Cát Lái quy mô 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2 với các nội dung chính như sau:

Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch:

– Khu vực quy hoạch thuộc phường Cát Lái, quận 2.

– Vị trí và ranh giới khu vực quy hoạch:

      + Phía Bắc – Đông Bắc     : Giáp rạch Bà Cua.

      + Phía Đông – Đông Nam      : Giáp cụm IV khu công nghiệp Cát Lái.

           + Phía Tây Nam               : Giáp khu dân cư hiện hữu chỉnh trang dọc đường Nguyễn Thị Định.

           + Phía Tây Bắc                 : Giáp khu dân cư Cát Lái do Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn làm chủ đầu tư.

– Diện tích khu vực quy hoạch: 1.529.211,2m², xác định theo bản đồ hiện trạng vị trí số 15/2006/ĐĐĐC-SV ngày 09tháng 10 năm 2006 do Công ty TNHH Sóng Vàng lập.

Ghi chú: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về pháp lý ranh đất của dự án.

Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch đô thị: 

Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco).

Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch đô thị: 

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Ánh sáng Phương Nam (SLCC).

Danh mục hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị:

– Công văn số 84/TT.INVESCO  ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco) đề nghị phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2.

– Các văn bản pháp lý liên quan;

– Thuyết minh tổng hợp (đính kèm các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3);

– Thành phần bản vẽ bao gồm:

       + Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;

               + Bản đồ hiện trạng vị trí, tỉ lệ 1/500;

       + Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;

       + Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;

       + Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan;

               + Bản đồ quy hoạch giao thông đô thị, tỷ lệ 1/500;

               + Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500.

Tính chất của khu vực quy hoạch:

Xây dựng mới Khu dân cư Cát Lái trên địa bàn quận 2 văn minh, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT:

 Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch chi tiết:

 Điều chỉnh cập nhật các nội dung đã được Ủy ban nhân dân quận 2 thống nhất chủ trương điều chỉnh quy hoạch như Chùa Đông Thạnh, Trụ sở Tòa Phúc thẩm – Tòa án nhân dân tối cao, các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc tại các lô B1-02, B1-04, B1-06, B1-08, B1-10, B1-12, B2-01, B2-04, B2-08, Bệnh viện, Bưu điện, Hành Chính và nội dung tại Công văn số 4111/UBND-QLĐT ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 2.

 Mục đích lập quy hoạch:

          – Hình thành khu dân cư mới đa chức năng, đảm bảo chất lượng và môi trường có điều kiện ở tốt, thỏa mãn các yêu cầu về không gian, kiến trúc, môi trường, cơ sở hạ tầng.

          – Sử dụng hiệu quả quỹ đất đô thị phục vụ cộng đồng, nhấn mạnh và khai thác tối đa yếu tố cảnh quan và các trục đường giao thông chính đô thị.      

– Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý đầu tư xây dựng khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2, gắn kết đồng bộ với khu dân cư lân cận, phù hợp với đồ án quy hoạch chung quận 2 và quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Cát Lái 166,8ha, quận 2.

Quy mô dân số toàn dự án: khoảng 26.192 người.

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở TOÀN KHU QUY HOẠCH:

STTLoại đấtDiện tích
 (m²)
Tỉ lệ
(%)
Chỉ tiêu

(m2/người)

AĐẤT DÂN DỤNG      1.326.918,0086,77%50,66
IĐất ở         427.850,3627,98%16,34
1Chung cư cao tầng         114.790,504,38
2 Nhà thấp tầng         313.059,8611,95
IIĐất ở tái định cư         185.969,5712,16%7,10
IIIĐất công trình công cộng         126.154,008,25%4,82
1Thương mại           26.866,001,03
2Bệnh viện           21.608,000,82
3Bưu điện và Hành chính            9.064,000,35
4Trường mẫu giáo            14.633,000,56
5Trường tiểu học           12.017,000,46
6Trường phổ thông cơ sở           15.562,000,59
7Trường trung học phổ thông           21.854,000,83
8Câu lạc bộ            4.550,000,17
IVĐất thể thao và dân dụng khác          13.257,000,87%0,51
VĐất cây xanh         178.663,2411,68%6,82
1Công viên cây xanh         170.663,146,52
2Cây xanh phân cách            8.000,100,31
VIĐất giao thông khu nhà ở         395.023,8325,83%15,08
BĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG         202.293,2013,23%7,72
IĐất kênh rạch          44.230,002,89%
IIĐại học          80.005,705,23% 
IIITòa án          15.107,600,99% 
IVĐất tôn giáo            1.151,900,08%
VĐất giao thông ngoại vi          61.798,004,04%
 TỔNG CỘNG      1.529.211,20100,00%58,38

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:

SttLoại chỉ tiêuĐơn vịTheo phương án
1Tổng số nền đất, căn hộnền

căn hộ

3.264 nền

Số lượng căn hộ cụ thể sẽ được xem xét ở bước thiết kế cơ sở

2Diện tích và kích thước nền điển hình.m2–  Liên kế: 75m2 ÷ 351,9m2; 5m ÷14,51m x 15m÷17m; 7m ÷12,6m x 20m ;

– Biệt thự: 260,4m2 ÷ 873,4m2; 12÷20m x 20m ÷ 41m.

3Dân sốngườiTối đa 26.192 người (trong đó: chung cư khoảng 13.140 người và nhà thấp tầng khoảng 13.052 người).
4Tầng cao (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD)tầng– Nhà thấp tầng:

+ Nhà liên kế, liên kế vườn: tối đa 04 tầng.

+ Nhà biệt thự: tối đa 03 tầng.

– Nhà cao tầng: 25 tầng, trong đó:

+ Khối đế (thương mại dịch vụ văn phòng): 05 tầng;

+ Khối tháp (căn hộ): 20 tầng.

5Mật độ xây dựng trệt (trên lô đất xây dựng)%– Trên diện tích toàn khu: khoảng 28,62%.

– Nhà liên kế: 62,5% ÷ 87,5%;

– Nhà liên kế vườn: 34% ÷ 78,9%;

– Nhà ở biệt thự: 33% ÷ 50%;

– Nhà cao tầng:

       + Khối đế: ≤ 60%.

       + Khối tháp: ≤ 40%.

6Hệ số sử dụng đấtlần– Trên diện tích toàn khu: ≤ 1,44.

– Nhà thấp tầng : ≤ 3,5.

– Nhà cao tầng  : ≤ 6,5.

7Tổng diện tích sàn xây dựngm2– Tổng cộng: ≤ 2.199.743,93m2, gồm:

+ Nhà ở              :khoảng 1.559.408,13m2.

      ú Thấp tầng   : khoảng 977.945,13 m2.

      ú Cao tầng     : khoảng 581.463,00 m2.

+ Thương mại, dịch vụ, công cộng: khoảng 640.335,80 m2.

      ú TM, DV, công cộng : khoảng 527.772,80 m2.

      ú Khối chung cư : khoảng 112.563,00 m2.

8Khoảng lùi xây dựng công trình và các chỉ tiêu khác.mTheo quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.

Ghi chú: Tùy phương án thiết kế cụ thể, số căn hộ trên có thể thay đổi (tính toán theo quy định hiện hành) miễn đảm bảo quy mô dân số không vượt quá 26.192 người.

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

Ủy ban nhân dân quận 2 thống nhất với giải pháp bố cục các khu chức năng đô thị trong khu vực quy hoạch theo phương án đề xuất của đồ án, cụ thể như sau:

Nhà ở thấp tầng: thống nhất với giải pháp bố trí nhà liên kế sân vườn, biệt thự theo phương án đề xuất cụ thể như sau:

Nhà biệt thự: gồm 312 lô, bố trí tại các khu đất có ký hiệu như sau: A1-01÷A1-09; A2-01÷A2-05; A3-01÷A3-11.

+ Nhà biệt thự loại 01Gồm 32 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu:  A1-03 (01; 06), A1-04 (01), A1-05 (01;14), A1-08 (12), A2-01(08;16), A2-02 (01), A2-03 (01 ; 14), A2-04 (01;14), A2-05 (01), A3-01 (08 ; 09) A3-02 (06 ; 07), A3-03 (06), A3-04 (01;16), A3-05 (04 ; 05), A3-07 (01; 09 ; 16), A3-08 (01; 02), A3-09 (04), A3-10 (09), A3-11 (13 ; 14).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 297,5 ÷ 711,11 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 12÷14m x 23m ; 20m x 20m ; 17m x 23m ÷ 41m.

–         Mật độ xây dựng                     : 33% ÷ 50%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 6 ÷ 7m

·        Sân sau                      : 2 ÷ 3m

·        Sân hông                    : 3 ÷ 4,5m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 5m x 5m.

Nhà biệt thự loại 02: Gồm 280 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: A1-01÷A1-09; A2-01÷A2-05; A3-01÷A3-11(trừ các mẫu lô góc mẫu nhà biệt thự loại 1).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 260,4 ÷ 873,4 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 12÷14m x 23m ; 20m x 20m ; 17m x 23m ÷ 41m.

–         Mật độ xây dựng                     : ≤ 33% ÷ 50%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 6 ÷ 7m

·        Sân sau                      : 2 ÷ 3m

·        Sân hông                    : 2 ÷ 3m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế: gồm 93 lô, bố trí tại các khu đất có ký hiệu H1-06.

Nhà liên kế loại 1: Gồm 02 lô, được bố trí tại lô đất có ký hiệu: H1-06 (32 ;80).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 88m2.

–         Kích thước lô đất                     : 6m x 16m .

–         Mật độ xây dựng                     : ≤ 84,8%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân sau                      : 2 m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 4 m x 4 m (góc 90o).

Nhà liên kế loại 2: Gồm 91 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (04 ÷ 31; 33 ÷ 53; 60 ÷ 79; 81 ÷ 102).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 80 ÷ 120,43 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 5 ÷ 7 m x 16÷ 17,2 m.

–         Mật độ xây dựng                     : 62,5% ÷ 87,5%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân sau                      : 2m

·        Sân hông (1 bên)        : 2m (đối với lô đất chiều ngang ≥ 7 m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn: gồm 2.859 lô, bố trí tại các khu đất cụ thể như sau:

    + Nhà liên kế vườn loại 1: Gồm 20 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (03; 54; 59; 103) ; H2-03 (01; 42; 43; 84) ; H2-06 (15; 16; 45; 46); H2-07 và H2-08 (15; 33; 34; 77; 78; 116; 117; 155).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 83,24 ÷ 197,25m2.

–         Kích thước lô đất                     : 5,5 ÷ 9,17 m x 15,83÷ 27,69 m.

–         Mật độ xây dựng                     : 44,34% ÷ 73,68%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 2,4 ÷ 3 m

·        Sân sau                      : 2m.

·        Sân hông (1 bên)        : 2 ÷ 3m.

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 3m x 3m (góc >90o) ; 5m x 5m.

Nhà liên kế vườn loại 2: Gồm 252 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (01 ; 02 ; 55 ÷ 58; 104 ; 105); H2-03 (02÷41; 44÷83) ; H2-06 (01÷14; 17÷30; 31÷44; 47÷60); H2-07 và H2-08 (16÷32 ; 60÷76 ; 79÷115 ; 118÷154).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 75 ÷ 131,27m2.

–         Kích thước lô đất                     : 5 ÷ 7,82 m x 15÷ 23,65 m.

–         Mật độ xây dựng                     : 50,29% ÷ 78,9%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 2,4 ÷ 3 m

·        Sân sau                      : 2m.

·        Sân hông (1 bên)        : 2m (đối với lô đất chiều ngang ≥ 7 m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn loại 3: Gồm 121 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H2-07 và H2-08 ( 01 ; 14 ; 156; 160) ; B1-01 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-02 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-03 (01; 19; 20; 38) ; B1-04 ( 01; 19; 20; 38) ; B1-05 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-06 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-07 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-08 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-09 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-10 (01; 15; 16; 30) ; B1-11 (01; 26; 27; 52) ; B1-12 ( 01; 26; 27; 52) ; B2-01 (16; 17) ; B2-02 (16; 17) ; B2-03 (16) ; B2-04 (01; 17; 18; 34) ; B2-05 (01; 17; 18; 34) ; B2-06 (01; 17; 18; 34) ; B2-07( 01; 17; 18; 34) ; B2-08 (30; 31) ; B2-09 (09; 10) ; B2-10 (01; 19; 20; 38) ; B2-11( 09; 10) ; B2-12 ( 01; 19; 20; 38) ; B2-13 (30; 31) ; B2-14 (01; 28) ; B2-15 ( 01; 28) ; B2-16 ( 04; 05) ; B2-17 (04; 05) ; B2-18 (01; 10; 11; 20) ; B3-01 (01; 17; 18; 34) ; B3-02 (01; 27; 28; 54) ; B3-03 (01; 27; 28; 54) ; B3-04 (01; 27; 28; 54) ; B3-05 (01; 17; 18; 34).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 144,68 ÷ 239,54m2.

–         Kích thước lô đất                     : 8,71÷14,51m x 17m ; 12,6m x 20m ;

–          Mật độ xây dựng                    : 34% ÷ 70%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 5 m

·        Sân sau                      : 2 ÷ 3 m

·        Sân hông (1 bên)        : 3 ÷ 4,5 m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 5m x 5m.

Nhà liên kế vườn loại 4: Gồm 1.142 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H2-07 và H2-08 ; B1-01÷B1-12; B2-01÷B2-18; B3-01÷B3-05 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 3).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 81,53 ÷ 224,54m2.

–         Kích thước lô đất                     : 7÷12,7m x 13÷27,69m ; 7÷11,3m x 20m ;

–          Mật độ xây dựng                    : 41% ÷ 70,8%.

–         Tầng cao                                  : 04 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 5 m

·        Sân sau                      : 2 ÷ 3 m

·        Sân hông (1bên)         : 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥9m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn loại 5: Gồm 61 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C1-01 (01; 12); C1-02 (01; 12) ; C1-03 (01; 12) ; C1-04 (06; 07) ; C1-05 (06; 07) ; C1-06 (01; 23); C1-07 (01; 12; 13; 24) ; C2-01 (01; 29; 30; 58) ; C2-02 (01; 18) ; C2-03 (09 ; 10); C2-04 (09 ; 10) ; C2-05 (01; 16; 17; 33) ; C2-06 (01; 17; 18; 34) ; C2-07 (01; 15; 16; 30) ; C2-08 (09) ; C3-01 (01; 20) ; C3-02 (01; 20) ; C3-03 (10 ; 11) ; C3-04 (01; 22) ; C3-05 (01; 22; 23; 44) ; C3-06 (01; 19; 20; 38) ; C3-07 (01; 19) ; C3-08 (01; 19; 20; 38).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 164,2 ÷ 329,6 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 11,75m x 16,6m; 14,94÷17,86m x 18m; 8,9 ÷ 19,1m x 20m ;

–          Mật độ xây dựng                    : 39% ÷ 60%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 4,5 m

·        Sân sau                      : 2m.

·        Sân hông (1 bên)        : 3 ÷ 4,5 m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 5m x 5m ; 5m x 6,5m ; 10m x 10,35m.

Nhà liên kế vườn loại 6: Gồm 481 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C1-01÷C1-07; C2-01÷C2-08; C3-01÷C3-08 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 5).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 139,5 ÷ 344,3m2.

–         Kích thước lô đất                     : 11 ÷ 19,1 m  x18 m; 7÷11,6 m  x 20 m; 10 m x 29,9 m.

–         Mật độ xây dựng                     : 41% ÷ 68%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 4,5 m.

·        Sân sau                      : 2 m.

·        Sân hông (1 bên)        : 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥7m. Riêng lô C2-01 áp dụng đối với các lô đất có chiều ngang ≥10m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn loại 7: Gồm 35 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C4-01 (01; 12; 13; 24) ; C4-02 (01; 13; 14; 26) ; C4-03 (01; 14) ; C4-04 (11) ; C4-05 (59) ; C5-04 (01 ; 55) ; C5-05 (01) ; C5-06 (01; 47; 48; 95) ; C5-07 (54; 55) ; C5-08 (25; 26) ; C5-09 (27) ; C5-11 (01; 39 ; 40; 78) ; C5-12 (01; 39 ; 40; 78) ; C5-13 (01; 25 ; 50).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 155,22 ÷ 253,7 m2.

–         Kích thước lô đất                     : 8,31 ÷ 13,9 x 20m.

–          Mật độ xây dựng                    : 36% ÷ 59%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 4,5 m

·        Sân sau                      : 2  m.

·        Sân hông (1 bên)        : 3 ÷ 4,5 m

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Vạt góc                                    : 5m x 5m; 5m x 6,5m.

Nhà liên kế vườn loại 8: Gồm 747 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C4-01÷C4-05; C5-04÷C5-13 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 7).

–         Diện tích khuôn viên một lô    : 93,24 ÷ 227,6m2.

–         Kích thước lô đất                     : 5 ÷ 17,5 x 20m ;

–          Mật độ xây dựng                    : 32% ÷ 77%.

–         Tầng cao                                  : 03 tầng.

–         Khoảng lùi công trình :

·        Sân trước                    : 3 ÷ 4,5 m

·        Sân sau                      : 2 m

·        Sân hông (1 bên)        : 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥7m).

–         Chiều cao xây dựng công trình         : 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Lưu ý:

–         Trường hợp nhà ở riêng lẻ có thiết kế tầng hầm, phần nổi của tầng hầm (tính đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè và vị trí đường xuống tầng hầm (ram dốc) cách ranh lộ giới tối thiểu 3m.

–         Đối với các loại hình nhà ở thấp tầng trong quá trình lập Quy chế quản lý và đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư phải nghiên cứu bố trí giếng trời trong từng công trình để đảm bảo mật độ xây dựng không vượt quá so với mật độ xây dựng được duyệt.

Nhà ở cao tầng:

Thống nhất với giải pháp bố trí chung cư theo phương án đề xuất, cụ thể như sau: gồm 14 nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ, quy mô dân số khoảng 13.140 người, được bố trí tại các khu đất có ký hiệu: H1-01÷H1-05; H1-07÷H1-10; H2-01; H2-02; H2-04; H2-05; H3-01.

Khu nhà ở cao tầng: gồm 05 lô nhà chung cư với quy mô dân số khoảng 3.568 người, được bố trí tại các lô H1-01; H1-02; H2-02; H2-05; H3-01.

–         Diện tích lô đất                             : 6.543 ÷  9.850 m2.

–         Mật độ xây dựng khối tháp tối đa    : 40%

–         Tầng cao xây dựng              : 05 ÷ 25 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).

–         Chiều cao xây dựng                      : 85m.

–         Khoảng lùi công trình so với đường nội bộ : ≥ 6m.

Các lô đất xây dựng chung cư cao tầng sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng công trình cụ thể cho từng dự án ở bước thiết kế cơ sở.

Khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ văn phòng:

Gồm 09 nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ, quy mô dân số khoảng 9.572 người, được bố trí tại các khu đất có ký hiệu H1-03 ÷H1-05; H1-07÷H1-10; H2-01; H2-04.

–         Diện tích lô đất                             : 4.167 m2 ÷ 12.619 m2.

–         Mật độ xây dựng:

·        Khối đế                                  : tối đa 60%.

·        Khối tháp cao tầng                 : tối đa 40%.

–         Tầng cao                                      : 25 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).

–         Hệ số sử dụng đất                        : tối đa 4,5 ÷  6,5. Trong đó:

·        Hệ số sử dụng đất thương mại – dịch vụ – văn phòng: tối đa 1,5.

·        Hệ số sử dụng đất ở               : tối đa 3 ÷ 5.

–         Khoảng lùi công trình:

·        Đường nội bộ                         : tối thiểu 6m.

·        Ranh đất tiếp giáp:                 : tối thiểu 6m.

·        Công viên                               : tối thiểu 5m.

–         Khoảng cách giữa các công trình:

·        Các khối chung cư cao tầng độc lập:

o   Giữa các mặt nhà đối diện tối thiểu là 25m.

o   Giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà: tối thiểu là 15m.

o   Trường hợp các mặt nhà đối diện không mở cửa của 02 nhà cao tầng: tối thiểu là 10m.

·        Các khối chung cư cao tầng chung khối đế:

o   Giữa các mặt nhà đối diện tối thiểu là 15m.

o   Giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà: tối thiểu là 10m.

o   Trường hợp các mặt nhà đối diện mở cửa nhưng lệch nhau: tối thiểu là 10m.

–         Chiều cao xây dựng công trình: 85,0m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

–         Các lô đất xây dựng chung cư cao tầng sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng công trình cụ thể cho từng dự án ở bước thiết kế cơ sở.

Công trình công cộng:

– Áp dụng cho các lô: CV01, CV05÷CV10.

+ Mật độ xây dựng trệt          : 35%.

+ Tầng cao xây dựng   : 3÷4 tầng.

+ Chiều cao xây dựng  : 14÷17m.

+ Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥6m.

– Đối với từng loại công trình công cộng cụ thể sẽ được thuận tổng mặt bằng ở bước thiết kế cơ sở

Quy hoạch hệ thống giao thông:

Trục giao thông đối ngoại:

– Đường Nguyễn Thị Định (tên cũ Liên Tỉnh lộ 25B) lộ giới 60m (8m+ 16m+ 12m+ 16m+ 8m).

– Đường số 69 lộ giới 60m (8,5m+ 14m+ 15m+ 14m+ 8,5m).

Trục giao thông đường chính:

Đường số 18 (từ đường số 1 – đường số 9): lộ giới 40m (6m+ 10,5m+ 7m+ 10,5m+ 6m).

Đường số 8, số 9: lộ giới 24m (5m+ 14m+ 5m).

Đường số 5: lộ giới 22m (4m+ 14m+ 4m).

Đường số 44 (từ đường số 53 – đường số 69): lộ giới 23m (5m+ 13m+ 5m).

Đường số 1; 7; 23; đường số 18 (từ đường số 9 – đường số 69); đường số 44 (từ đường số 22 – đường số 53): lộ giới 20m (4m+ 12m+ 4m).

Đường số 4; 21: lộ giới 14m (3m+ 8m+ 3m).

Các đường giao thông nội bộ khu ở: lộ giới 12m (3m+ 6m+ 3m).

Đường số 56 và đường số 58: dọc theo hành lang đường ống dẫn khí có lộ giới 11,5m [3m (vỉa hè phía dân cư)+ 7m+ 1,5m (vỉa hè phía đường ống dẫn khí)].

Vạt góc giao lộ: đối với 2 đường có lộ giới ≥ 12m, có góc cắt 80-110° là 5mx5m.

Lưu ý: Hành lang bảo vệ bờ rạch Bà Cua và rạch Nghi tối thiểu 20m mỗi bên theo Quyết định 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Các điểm lưu ý quan trọng khác:

– Các lô đất xây dựng chung cư, thương mại – dịch vụ sẽ được cắm mốc, đo đạc xác định diện tích chính xác khi lập dự án cụ thể. Các công trình chung cư, thương mại dịch vụ sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình khi có thiết kế cụ thể.

– Thiết kế các công trình cao tầng phải đảm bảo phù hợp Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng và các quy định có liên quan hiện hành khác.

 – Trong phương án thiết kế khối nhà chung cư, thương mại – dịch vụ, công trình công cộng phải bố trí chỗ đậu xe đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

– Chủ đầu tư có trách nhiệm làm việc với Cục Tác chiến – Bộ Quốc phòng để được xem xét, chấp thuận độ cao an toàn tĩnh không theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

– Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt đính kèm và các quy định pháp luật hiện hành khác.

– Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc định vị hệ thống giao thông đã được thể hiện trong các bản vẽ của đồ án, đảm bảo kết nối với hệ thống giao thông các dự án đầu tư xây dựng kế cận, đúng theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) tại khu vực. Trong quá  trình tổ chức định vị, xác định cột mốc tại hiện trường khu đất, nếu hệ thống giao thông có sai lệch vị trí điểm nối kết với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sai lệch hướng tuyến theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), ranh mép bờ cao có thay đổi so với bản đồ quy hoạch đính kèm, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhân dân quận 2 phối hợp Sở Quy hoạch – Kiến trúc để có giải pháp xử lý, điều chỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

– Nội dung chi tiết cụ thể của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi ranh dự án sẽ được nghiên cứu trong thiết kế cơ sở của dự án và trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.

 

QUYẾT ĐỊNH CHỈNH SỬA 1/500 KDC CÁT LÁI QUẬN 2 MỚI NHẤT

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân vừa quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2 do Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco) làm chủ đầu tư (Quy hoạch sử dụng đất – kiến trúc – giao thông).
Theo đó, Phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu dân cư Cát Lái quy mô 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2 với các nội dung chính như sau:

Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch:

– Khu vực quy hoạch thuộc phường Cát Lái, quận 2.
– Vị trí và ranh giới khu vực quy hoạch:
+ Phía Bắc – Đông Bắc: Giáp rạch Bà Cua.
+ Phía Đông – Đông Nam: Giáp cụm IV khu công nghiệp Cát Lái.
+ Phía Tây Nam: Giáp khu dân cư hiện hữu chỉnh trang dọc đường Nguyễn Thị Định.
+ Phía Tây Bắc: Giáp khu dân cư Cát Lái do Công ty Cổ phần Xây dựng Sài Gòn làm chủ đầu tư.
– Diện tích khu vực quy hoạch: 1.529.211,2m², xác định theo bản đồ hiện trạng vị trí số 15/2006/ĐĐĐC-SV ngày 09 tháng 10 năm 2006 do Công ty TNHH Sóng Vàng lập.
Ghi chú: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về pháp lý ranh đất của dự án.

Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch đô thị:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco).

Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch đô thị:

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Ánh sáng Phương Nam (SLCC).

Danh mục hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị:

– Công văn số 84/TT.INVESCO ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh (Invesco) đề nghị phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2.
– Các văn bản pháp lý liên quan;
– Thuyết minh tổng hợp (đính kèm các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3);
– Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000;
+ Bản đồ hiện trạng vị trí, tỉ lệ 1/500;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan, đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
+ Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan;
+ Bản đồ quy hoạch giao thông đô thị, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500.

Tính chất của khu vực quy hoạch:

Xây dựng mới Khu dân cư Cát Lái trên địa bàn quận 2 văn minh, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Nội dung quy hoạch chi tiết:

Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch chi tiết:

Điều chỉnh cập nhật các nội dung đã được Ủy ban nhân dân quận 2 thống nhất chủ trương điều chỉnh quy hoạch như Chùa Đông Thạnh, Trụ sở Tòa Phúc thẩm – Tòa án nhân dân tối cao, các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc tại các lô B1-02, B1-04, B1-06, B1-08, B1-10, B1-12, B2-01, B2-04, B2-08, Bệnh viện, Bưu điện, Hành Chính và nội dung tại Công văn số 4111/UBND-QLĐT ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận 2.

Mục đích lập quy hoạch:

– Hình thành khu dân cư mới đa chức năng, đảm bảo chất lượng và môi trường có điều kiện ở tốt, thỏa mãn các yêu cầu về không gian, kiến trúc, môi trường, cơ sở hạ tầng.
– Sử dụng hiệu quả quỹ đất đô thị phục vụ cộng đồng, nhấn mạnh và khai thác tối đa yếu tố cảnh quan và các trục đường giao thông chính đô thị.
– Tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý đầu tư xây dựng khu dân cư Cát Lái diện tích 152,92ha, phường Cát Lái, quận 2, gắn kết đồng bộ với khu dân cư lân cận, phù hợp với đồ án quy hoạch chung quận 2 và quy hoạch chi tiết (hoặc quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Cát Lái 166,8ha, quận 2.

Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

Ủy ban nhân dân quận 2 thống nhất với giải pháp bố cục các khu chức năng đô thị trong khu vực quy hoạch theo phương án đề xuất của đồ án, cụ thể như sau:
Nhà ở thấp tầng: thống nhất với giải pháp bố trí nhà liên kế sân vườn, biệt thự theo phương án đề xuất cụ thể như sau:
Nhà biệt thự: gồm 312 lô, bố trí tại các khu đất có ký hiệu như sau: A1-01÷A1-09; A2-01÷A2-05; A3-01÷A3-11.
+ Nhà biệt thự loại 01: Gồm 32lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: A1-03 (01; 06), A1-04 (01), A1-05 (01;14), A1-08 (12), A2-01(08;16), A2-02 (01), A2-03 (01 ; 14), A2-04 (01;14), A2-05 (01), A3-01 (08 ; 09) A3-02 (06 ; 07), A3-03 (06), A3-04 (01;16), A3-05 (04 ; 05), A3-07 (01; 09 ; 16), A3-08 (01; 02), A3-09 (04), A3-10 (09), A3-11 (13 ; 14).
– Diện tích khuôn viên một lô: 297,5 ÷ 711,11 m2.
– Kích thước lô đất: 12÷14m x 23m ; 20m x 20m ; 17m x 23m ÷ 41m.
– Mật độ xây dựng: 33% ÷ 50%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình :
+ Sân trước: 6 ÷ 7m
+ Sân sau: 2 ÷ 3m
+ Sân hông: 3 ÷ 4,5m
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt góc: 5m x 5m.

Nhà biệt thự loại 02: Gồm 280 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: A1-01÷A1-09; A2-01÷A2-05; A3-01÷A3-11 (trừ các mẫu lô góc mẫu nhà biệt thự loại 1).
– Diện tích khuôn viên một lô: 260,4 ÷ 873,4 m2.
– Kích thước lô đất: 12÷14m x 23m ; 20m x 20m ; 17m x 23m ÷ 41m.
– Mật độ xây dựng: ≤ 33% ÷ 50%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 6 ÷ 7m
+ Sân sau: 2 ÷ 3m
+ Sân hông: 2 ÷ 3m
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế: gồm 93 lô, bố trí tại các khu đất có ký hiệu H1-06.

Nhà liên kế loại 1: Gồm 02 lô, được bố trí tại lô đất có ký hiệu: H1-06 (32 ;80).
– Diện tích khuôn viên một lô: 88m2.
– Kích thước lô đất: 6m x 16m.
– Mật độ xây dựng: ≤ 84,8%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân sau: 2 m
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt góc: 4 m x 4 m (góc 90o).

Nhà liên kế loại 2: Gồm 91 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (04 ÷ 31; 33 ÷ 53; 60 ÷ 79; 81 ÷ 102).
– Diện tích khuôn viên một lô: 80 ÷ 120,43 m2.
– Kích thước lô đất: 5 ÷ 7 m x 16÷ 17,2 m.
– Mật độ xây dựng: 62,5% ÷ 87,5%.
– Tầng cao: 04 tầng.
Khoảng lùi công trình:
+ Sân sau: 2m
+ Sân hông (1 bên): 2m (đối với lô đất chiều ngang ≥ 7 m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).

Nhà liên kế vườn: gồm 2.859 lô, bố trí tại các khu đất cụ thể như sau

Nhà liên kế vườn loại 1: Gồm 20 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (03; 54; 59; 103) ; H2-03 (01; 42; 43; 84) ; H2-06 (15; 16; 45; 46); H2-07 và H2-08 (15; 33; 34; 77; 78; 116; 117; 155).
– Diện tích khuôn viên một lô: 83,24 ÷ 197,25m2.
– Kích thước lô đất: 5,5 ÷ 9,17 m x 15,83÷ 27,69 m.
– Mật độ xây dựng: 44,34% ÷ 73,68%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 2,4 ÷ 3 m
+ Sân sau: 2m.
+ Sân hông (1 bên): 2 ÷ 3m.
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt góc: 3m x 3m (góc >90o) ; 5m x 5m.
Nhà liên kế vườn loại 2: Gồm 252 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H1-06 (01 ; 02 ; 55 ÷ 58; 104 ; 105); H2-03 (02÷41; 44÷83) ; H2-06 (01÷14; 17÷30; 31÷44; 47÷60); H2-07 và H2-08 (16÷32 ; 60÷76 ; 79÷115 ; 118÷154).
– Diện tích khuôn viên một lô: 75 ÷ 131,27m2.
– Kích thước lô đất: 5 ÷ 7,82 m x 15÷ 23,65 m.
– Mật độ xây dựng: 50,29% ÷ 78,9%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 2,4 ÷ 3 m
+ Sân sau: 2m.
+ Sân hông (1 bên): 2m (đối với lô đất chiều ngang ≥ 7 m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
Nhà liên kế vườn loại 3: Gồm 121 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H2-07 và H2-08 ( 01 ; 14 ; 156; 160) ; B1-01 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-02 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-03 (01; 19; 20; 38) ; B1-04 ( 01; 19; 20; 38) ; B1-05 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-06 ( 01; 18; 19; 36) ; B1-07 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-08 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-09 ( 01; 15; 16; 30) ; B1-10 (01; 15; 16; 30) ; B1-11 (01; 26; 27; 52) ; B1-12 ( 01; 26; 27; 52) ; B2-01 (16; 17) ; B2-02 (16; 17) ; B2-03 (16) ; B2-04 (01; 17; 18; 34) ; B2-05 (01; 17; 18; 34) ; B2-06 (01; 17; 18; 34) ; B2-07( 01; 17; 18; 34) ; B2-08 (30; 31) ; B2-09 (09; 10) ; B2-10 (01; 19; 20; 38) ; B2-11( 09; 10) ; B2-12 ( 01; 19; 20; 38) ; B2-13 (30; 31) ; B2-14 (01; 28) ; B2-15 ( 01; 28) ; B2-16 ( 04; 05) ; B2-17 (04; 05) ; B2-18 (01; 10; 11; 20) ; B3-01 (01; 17; 18; 34) ; B3-02 (01; 27; 28; 54) ; B3-03 (01; 27; 28; 54) ; B3-04 (01; 27; 28; 54) ; B3-05 (01; 17; 18; 34).
Diện tích khuôn viên một lô: 144,68 ÷ 239,54m2.
– Kích thước lô đất: 8,71÷14,51m x 17m ; 12,6m x 20m ;
– Mật độ xây dựng: 34% ÷ 70%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 5 m
Sân sau: 2 ÷ 3 m
+ Sân hông (1 bên): 3 ÷ 4,5 m
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt góc: 5m x 5m.
Nhà liên kế vườn loại 4: Gồm 1.142 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: H2-07 và H2-08 ; B1-01÷B1-12; B2-01÷B2-18; B3-01÷B3-05 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 3).
– Diện tích khuôn viên một lô: 81,53 ÷ 224,54m2.
Kích thước lô đất: 7÷12,7m x 13÷27,69m ; 7÷11,3m x 20m ;
– Mật độ xây dựng: 41% ÷ 70,8%.
– Tầng cao: 04 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 5 m
+ Sân sau: 2 ÷ 3 m
+ Sân hông (1bên): 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥9m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 17m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
Nhà liên kế vườn loại 5: Gồm 61 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C1-01 (01; 12); C1-02 (01; 12) ; C1-03 (01; 12) ; C1-04 (06; 07) ; C1-05 (06; 07) ; C1-06 (01; 23); C1-07 (01; 12; 13; 24) ; C2-01 (01; 29; 30; 58) ; C2-02 (01; 18) ; C2-03 (09 ; 10); C2-04 (09 ; 10) ; C2-05 (01; 16; 17; 33) ; C2-06 (01; 17; 18; 34) ; C2-07 (01; 15; 16; 30) ; C2-08 (09) ; C3-01 (01; 20) ; C3-02 (01; 20) ; C3-03 (10 ; 11) ; C3-04 (01; 22) ; C3-05 (01; 22; 23; 44) ; C3-06 (01; 19; 20; 38) ; C3-07 (01; 19) ; C3-08 (01; 19; 20; 38).
– Diện tích khuôn viên một lô: 164,2 ÷ 329,6 m2.
– Kích thước lô đất: 11,75m x 16,6m; 14,94÷17,86m x 18m; 8,9 ÷ 19,1m x 20m ;
– Mật độ xây dựng: 39% ÷ 60%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 4,5m
+ Sân sau: 2m.
+ Sân hông (1 bên): 3 ÷ 4,5 m
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt gó: 5m x 5m ; 5m x 6,5m ; 10m x 10,35m.
Nhà liên kế vườn loại 6: Gồm 481 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C1-01÷C1-07; C2-01÷C2-08; C3-01÷C3-08 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 5).
– Diện tích khuôn viên một lô: 139,5 ÷ 344,3m2.
– Kích thước lô đất: 11 ÷ 19,1 m x18 m; 7÷11,6 m x 20 m; 10 m x 29,9 m.
– Mật độ xây dựng: 41% ÷ 68%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 4,5m.
+ Sân sau: 2 m.
+ Sân hông (1 bên): 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥7m. Riêng lô C2-01 áp dụng đối với các lô đất có chiều ngang ≥10m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
Nhà liên kế vườn loại 7: Gồm 35 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C4-01 (01; 12; 13; 24) ; C4-02 (01; 13; 14; 26) ; C4-03 (01; 14) ; C4-04 (11) ; C4-05 (59) ; C5-04 (01 ; 55) ; C5-05 (01) ; C5-06 (01; 47; 48; 95) ; C5-07 (54; 55) ; C5-08 (25; 26) ; C5-09 (27) ; C5-11 (01; 39 ; 40; 78) ; C5-12 (01; 39 ; 40; 78) ; C5-13 (01; 25 ; 50).
– Diện tích khuôn viên một lô: 155,22 ÷ 253,7 m2.
– Kích thước lô đất: 8,31 ÷ 13,9 x 20m.
– Mật độ xây dựng: 36% ÷ 59%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 4,5m
+ Sân sau: 2 m.
+ Sân hông (1 bên): 3 ÷ 4,5m
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Vạt gó: 5m x 5m; 5m x 6,5m.
Nhà liên kế vườn loại 8: Gồm 747 lô, được bố trí tại các lô đất có ký hiệu: C4-01÷C4-05; C5-04÷C5-13 (trừ các lô góc nhà liên kế vườn loại 7).
– Diện tích khuôn viên một lô: 93,24 ÷ 227,6m2.
– Kích thước lô đất: 5 ÷ 17,5 x 20m;
– Mật độ xây dựng: 32% ÷ 77%.
– Tầng cao: 03 tầng.
– Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: 3 ÷ 4,5m
+ Sân sau: 2 m
+ Sân hông (1 bên): 2 ÷ 3 m (đối với lô đất chiều ngang ≥7m).
– Chiều cao xây dựng công trình: 14m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
Lưu ý:
– Trường hợp nhà ở riêng lẻ có thiết kế tầng hầm, phần nổi của tầng hầm (tính đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè và vị trí đường xuống tầng hầm (ram dốc) cách ranh lộ giới tối thiểu 3m.
– Đối với các loại hình nhà ở thấp tầng trong quá trình lập Quy chế quản lý và đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư phải nghiên cứu bố trí giếng trời trong từng công trình để đảm bảo mật độ xây dựng không vượt quá so với mật độ xây dựng được duyệt.
Nhà ở cao tầng:
Thống nhất với giải pháp bố trí chung cư theo phương án đề xuất, cụ thể như sau: gồm 14 nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ, quy mô dân số khoảng 13.140 người, được bố trí tại các khu đất có ký hiệu: H1-01÷H1-05; H1-07÷H1-10; H2-01; H2-02; H2-04; H2-05; H3-01.
a) Khu nhà ở cao tầng: gồm 05 lô nhà chung cư với quy mô dân số khoảng 3.568 người, được bố trí tại các lô H1-01; H1-02; H2-02; H2-05; H3-01.
Diện tích lô đất: 6.543 ÷ 9.850 m2.
– Mật độ xây dựng khối tháp tối đa: 40%
– Tầng cao xây dựng: 05 ÷ 25 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
– Chiều cao xây dựng: 85m.
– Khoảng lùi công trình so với đường nội bộ : ≥ 6m.
Các lô đất xây dựng chung cư cao tầng sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng công trình cụ thể cho từng dự án ở bước thiết kế cơ sở.
Khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ văn phòng:
Gồm 09 nhóm nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ, quy mô dân số khoảng 9.572 người, được bố trí tại các khu đất có ký hiệu H1-03 ÷H1-05; H1-07÷H1-10; H2-01; H2-04.
– Diện tích lô đất: 4.167 m2 ÷ 12.619 m2.
– Mật độ xây dựng:
+ Khối đế: tối đa 60%.
+ Khối tháp cao tầng tối đa 40%.
– Tầng cao: 25 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
– Hệ số sử dụng đất: tối đa 4,5 ÷ 6,5. Trong đó:
>+ Hệ số sử dụng đất thương mại – dịch vụ – văn phòng: tối đa 1,5.
+ Hệ số sử dụng đất ở: tối đa 3 ÷ 5.
– Khoảng lùi công trình:
+ Đường nội bộ: tối thiểu 6m.
+ Ranh đất tiếp giáp: tối thiểu 6m.
+ Công viên: tối thiểu 5m.
– Khoảng cách giữa các công trình:
++ Các khối chung cư cao tầng độc lập:
+ Giữa các mặt nhà đối diện tối thiểu là 25m.
+ Giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà: tối thiểu là 15m.
+ Trường hợp các mặt nhà đối diện không mở cửa của 02 nhà cao tầng: tối thiểu là 10m.
++ Các khối chung cư cao tầng chung khối đế:
+ Giữa các mặt nhà đối diện tối thiểu là 15m.
+ Giữa hai đầu hồi của hai dãy nhà: tối thiểu là 10m.
+ Trường hợp các mặt nhà đối diện mở cửa nhưng lệch nhau: tối thiểu là 10m.
Chiều cao xây dựng công trình: 85,0m (tính từ cốt lề đường hoàn thiện đến đỉnh mái công trình).
– Các lô đất xây dựng chung cư cao tầng sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng công trình cụ thể cho từng dự án ở bước thiết kế cơ sở.
Công trình công cộng:
– Áp dụng cho các lô: CV01, CV05÷CV10.
+ Mật độ xây dựng trệt: 35%.
+ Tầng cao xây dựng: 3÷4 tầng.
+ Chiều cao xây dựng: 14÷17m.
+ Khoảng lùi công trình so với lộ giới đường nội bộ: ≥6m.
– Đối với từng loại công trình công cộng cụ thể sẽ được thuận tổng mặt bằng ở bước thiết kế cơ sở

Quy hoạch hệ thống giao thông:

Trục giao thông đối ngoại:
– Đường Nguyễn Thị Định (tên cũ Liên Tỉnh lộ 25B) lộ giới 60m (8m+ 16m+ 12m+ 16m+ 8m).
– Đường số 69 lộ giới 60m (8,5m+ 14m+ 15m+ 14m+ 8,5m).
Trục giao thông đường chính:
– Đường số 18 (từ đường số 1 – đường số 9): lộ giới 40m (6m+ 10,5m+ 7m+ 10,5m+ 6m).
– Đường số 8, số 9: lộ giới 24m (5m+ 14m+ 5m).
– Đường số 5: lộ giới 22m (4m+ 14m+ 4m).
– Đường số 44 (từ đường số 53 – đường số 69): lộ giới 23m (5m+ 13m+ 5m).
– Đường số 1; 7; 23; đường số 18 (từ đường số 9 – đường số 69); đường số 44 (từ đường số 22 – đường số 53): lộ giới 20m (4m+ 12m+ 4m).
– Đường số 4; 21: lộ giới 14m (3m+ 8m+ 3m).
Các đường giao thông nội bộ khu ở: lộ giới 12m (3m+ 6m+ 3m).
Đường số 56 và đường số 58: dọc theo hành lang đường ống dẫn khí có lộ giới 11,5m [3m (vỉa hè phía dân cư)+ 7m+ 1,5m (vỉa hè phía đường ống dẫn khí)].
Vạt góc giao lộ: đối với 2 đường có lộ giới ≥ 12m, có góc cắt 80-110° là 5mx5m.
Lưu ý: Hành lang bảo vệ bờ rạch Bà Cua và rạch Nghi tối thiểu 20m mỗi bên theo Quyết định 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Các điểm lưu ý quan trọng khác:

Các lô đất xây dựng chung cư, thương mại – dịch vụ sẽ được cắm mốc, đo đạc xác định diện tích chính xác khi lập dự án cụ thể. Các công trình chung cư, thương mại dịch vụ sẽ được thỏa thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình khi có thiết kế cụ thể.
– Thiết kế các công trình cao tầng phải đảm bảo phù hợp Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng và các quy định có liên quan hiện hành khác.
– Trong phương án thiết kế khối nhà chung cư, thương mại – dịch vụ, công trình công cộng phải bố trí chỗ đậu xe đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
– Chủ đầu tư có trách nhiệm làm việc với Cục Tác chiến – Bộ Quốc phòng để được xem xét, chấp thuận độ cao an toàn tĩnh không theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
– Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt đính kèm và các quy định pháp luật hiện hành khác.
– Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc định vị hệ thống giao thông đã được thể hiện trong các bản vẽ của đồ án, đảm bảo kết nối với hệ thống giao thông các dự án đầu tư xây dựng kế cận, đúng theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) tại khu vực. Trong quá trình tổ chức định vị, xác định cột mốc tại hiện trường khu đất, nếu hệ thống giao thông có sai lệch vị trí điểm nối kết với các dự án đầu tư xây dựng kế cận hoặc sai lệch hướng tuyến theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu), ranh mép bờ cao có thay đổi so với bản đồ quy hoạch đính kèm, chủ đầu tư cần báo cáo Ủy ban nhân dân quận 2 phối hợp Sở Quy hoạch – Kiến trúc để có giải pháp xử lý, điều chỉnh đồ án cho phù hợp trước khi triển khai thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

LIÊN HỆ PHÒNG KINH DOANH CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG ÍCH QUẬN 2 INVESTCO TP HỒ CHÍ MINH

Nhanh tay chọn ngay vị trí đẹp

Đăng ký thông tin nhận: Sổ hồng – Bảng Gía – Tham quan dự án

Hồ sơ quyết định quy hoạch hoàn chỉnh khu đô thị Cát Lái Q2
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thiết kế web bởi Hoangweb.com